Sau đại học

TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

1. Quá trình đào tạo sau đại học các ngành/chuyên ngành đào tạo sau đại học

Trường Đại học Quy Nhơn đã lịch sử hơn 20 năm đào tạo sau đại học. Năm 1993, Trường Đại học Quy Nhơn liên kết với Trường Đại học Khoa học Tự nhiênĐại học Quốc gia Nội đào tạo trình độ thạc chuyên ngành Phương pháp Toán cấp. Từ năm 1998, Trường được Bộ Giáo dục Đào tạo chính thức cho phép đào tạo trình độ thạc chuyên ngành Phương pháp Toán cấp. Từ năm 2000 đến năm 2005, Trường được phép đào tạo trình độ thạc các chuyên ngành Toán Giải tích, Đại số thuyết số, Lịch sử Việt Nam, Văn học Việt Nam, Sinh học thực nghiệm, Quản giáo dục. Năm 2012, Trường được phép đào tạo thêm 05 chuyên ngành trình độ thạc gồm Kế toán, Khoa học Máy tính, Hóa thuyết Hóa , Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ học. Năm 2013, Trường tiếp tục được Bộ Giáo dục Đào tạo cho phép đào tạo trình độ thạc chuyên ngành Kỹ thuật điện đặc biệt, lần đầu tiên Trường được Bộ Giáo dục Đào tạo cho phép đào tạo trình độ tiến 02 chuyên ngành Đại số thuyết số, Toán Giải tích. Năm 2016, Trường được Bộ Giáo dục Đào tạo cho phép đào tạo thêm 04 chuyên ngành trình độ thạc gồm Địa tự nhiên, Hóa , Kỹ thuật viễn thông, Vật chất rắn, đặc biệt, Trường tiếp tục được Bộ Giáo dục Đào tạo cho phép đào tạo thêm 01 chuyên ngành trình độ tiến Hóa thuyết Hóa .

Hiện tại Trường Đại học Quy Nhơn đang đào tạo 03 chuyên ngành trình độ tiến 17 chuyên ngành trình độ thạc , cụ thể như sau:

TT CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO  SỐ
I TIẾN   
1 Đại số   thuyết số 62.46.01.04
2 Toán Giải tích 62.46.01.02
3 Hóa thuyết Hóa 62.44.01.19
II THẠC   
1 Đại số   thuyết số 60.46.01.04
2 Toán Giải tích 60.46.01.02
3 Phương pháp Toán  cấp 60.46.01.13
4 Địa tự nhiên 60.44.02.17
5 Hóa  thuyết  Hóa  60.44.01.19
6 Hóa 60.44.01.13
7 Kế toán 60.34.03.01
8 Khoa học máy tính 60.48.01.01
9 Kỹ thuật điện 60.52.02.02
10 Kỹ thuật viễn thông 60.52.02.08
11 Lịch sử Việt Nam 60.22.03.13
12 Ngôn ngữ Anh 60.22.02.01
13 Ngôn ngữ học 60.22.02.40
14 Quản  giáo dục 60.14.01.14
15 Sinh học thực nghiệm 60.42.01.14
16 Văn học Việt Nam 60.22.01.21
17 Vật chất rắn 60.44.01.04

Bên cạnh việc đào tạo do Trường Đại học Quy Nhơn cấp bằng, từ năm 2010 đến nay Nhà trường đã liên kết với một số trường  đại học trong cả nước đào tạo các chuyên ngành trình độ thạc . Cụ thể, Trường đã liên kết với Đại học Đà Nẵng đào tạo 07 chuyên ngành trình độ thạc , gồm Quản trị kinh doanh, Tài chínhNgân hàng, Kế toán, Khoa học máy tính, Mạng Hệ thống điện, Kinh tế phát triển, Triết học. Năm 2015, Trường Đại học Quy Nhơn liên kết với Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh đào tạo chuyên ngành Quản công. Năm 2016, Trường  liên kết với Đại học Đà Nẵng tuyển sinh đào tạo trình độ thạc chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng công trình thủy. Cũng trong năm 2016, Trường Đại học Quy Nhơn liên kết với Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đào tạo trình độ thạc 02 chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự Tố tụng dân sự.

2. Mục tiêu đào tạo sau đại học

Đào tạo trình độ thạc nhằm giúp cho học viên bổ sung, cập nhật nâng cao kiến thức ngành, chuyên ngành; tăng cường kiến thức liên ngành; kiến thức chuyên sâu trong một lĩnh vực khoa học chuyên ngành hoặc kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; khả năng làm việc độc lập, duy sáng tạo năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo.

Đào tạo trình độ tiến đào tạo những nhà khoa học, trình độ cao về thuyết năng lực thực hành phù hợp, khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, khả năng phát hiện giải quyết được những vấn đề mới ý nghĩa về khoa học, công nghệ hướng dẫn nghiên cứu khoa học.

Cụ thể, đào tạo sau đại học giúp cho người học đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

a) Đối với đào tạo trình độ thạc :

- Kiến thức: Làm chủ kiến thức chuyên ngành, thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; duy phản biện; kiến thức thuyết chuyên sâu để thể phát triển kiến thức mới tiếp tục nghiên cứutrình độ tiến ; kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo.

- Kỹ năng: kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không tính quy luật, khó dự báo; kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;

kỹ năng ngoại ngữmức thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; thể trình bày ràng các ý kiến phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

- Năng lực tự chủ trách nhiệm: năng lực phát hiện giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo đề xuất những sáng kiến giá trị; khả năng tự định hướng phát triển năng lực nhân, thích nghi với môi trường làm việc tính cạnh tranh cao năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản hoạt động chuyên môn; khả năng nhận định đánh giá quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử những vấn đề lớn.

b) Đối với đào tạo trình độ tiến :

- Kiến thức: hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến toàn diện thuộc lĩnh vực khoa học chuyên ngành; duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo; làm chủ được các giá trị cốt lõi, quan trọng trong học thuật; phát triển các nguyên , học thuyết của chuyên ngành nghiên cứu; kiến thức tổng hợp về pháp luật, tổ chức quản bảo vệ môi trường; duy mới trong tổ chức công việc chuyên môn nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh.

- Kỹ năng: kỹ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp đưa ra được các giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề; sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; khả năng thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia quốc tế trong hoạt động chuyên môn; năng lực tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn để xử các vấn đề quy khu vực quốc tế;

kỹ năng ngoại ngữ thể hiểu được các báo cáo phức tạp về các chủ đề cụ thể trừu tượng, bao gồm cả việc trao đổi học thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành. thể giao tiếp, trao đổi học thuật bằng ngoại ngữmức độ trôi chảy, thành thạo với người bản ngữ. thể viết được các báo cáo khoa học, báo cáo chuyên ngành; thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề, phân tích quan điểm về sự lựa chọn các phương án khác nhau.

- Năng lực tự chủ trách nhiệm: năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; rút ra những nguyên tắc, quy luật trong quá trình giải quyết công việc; đưa ra được những sáng kiến giá trị khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến; khả năng thích nghi với môi trường làm việc hội nhập quốc tế; năng lực lãnh đạo tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; năng lực đưa ra được những đề xuất của chuyên gia hàng đầu với luận cứ chắc chắn về khoa học thực tiễn; khả năng quyết định về kế hoạch làm việc, quản các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, ý tưởng mới, quy trình mới.

3. Phương thức tuyển sinh, hình thức thời gian đào tạo

3.1. Phương thức tuyển sinh

a) Đối với đào tạo trình độ thạc :Thi tuyển.

Thí sinh dự thi 03 môn, gồm môn ngoại ngữ, môn chủ chốt của ngành môn chuyên ngành.

- Môn thi thứ nhất (môn ngoại ngữ): Thí sinh dự thi chuyên ngành Ngôn ngữ Anh thi môn Tiếng Pháp, thí sinh dự thi các chuyên ngành còn lại thi môn Tiếng Anh

- Môn thi thứ hai (môn chủ chốt của ngành môn thi thể kiểm tra kiến thức một môn học hoặc tích hợp kiểm tra kiến thức một số môn học của trình độ đại học.

- Môn thi thứ ba (môn chuyên ngành) môn thi chủ yếu của ngành, chuyên ngành đào tạo, được xác định theo yêu cầu của ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ thạc .

b) Đối với đào tạo trình độ tiến :Xét tuyển.

3.2. Hình thức thời gian đào tạo

a) Đối với đào tạo trình độ thạc :

- Đào tạo trình độ thạc được thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy, bao gồm chính quy tập trung (tập trung học liên tục) chính quy không tập trung (tập trung từng đợt).

- Thời gian đào tạo: Từ 1,5 đến 02 năm tùy theo chương trình đào tạo của từng ngành, chuyên ngành.

b) Đối với đào tạo trình độ tiến :

- Đối với hình thức đào tạo tập trung liên tục:Thời gian đào tạo trình độ tiến 03 năm đối với người có bằng thạc sĩ 04 năm đối với người có bằng đại học.

- Đối với hình thức đàotạo tập trung không liên tục: Thời gian đào tạo trình độ tiến 04 năm, trong đó ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại Trường để thực hiện đề tài nghiên cứu.

4. Chương trình đào tạo

4.1. Ch­ương trình đào tạo trình độ thạc

 Ch­ương trình đào tạo trình độ thạc được xây dựng theo định hướng nghiên cứu /hoặc theo định hướng ứng dụng, cụ thể:

- Chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành,chuyên ngành phương pháp nghiên cứu khoa họcphù hợp để thểđộc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá thử nghiệm kiến thức mới; khả năng thực hiện công việccác vị trí nghiên cứu, giảng dạy, vấn hoạch định chính sách hoặc các vị trí khác thuộc lĩnh vực ngành, chuyên ngành đào tạo; thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến .

- Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng giúp cho người học nâng cao kiến thức chuyên môn kỹ năng hoạt động nghề nghiệp; năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; khả năng thiết kế sản phẩm, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp, phát huy sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành vào việc thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tếtại quan, tổ chức, đơn vị kinh tế; thể học bổ sung một số kiến thức sở ngành phương pháp nghiên cứu theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo trình độ tiến để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến .

Chương trình đào tạo trình độ thạc  đảm bảo khối lượng kiến thức tối  45 tín chỉ đối với chương đào tạo một năm rưỡi tối thiểu 60 tín chỉ đối với chương trình đào tạo hai năm học.

4.2. Chương trình đào tạo trình độ tiến

Chương trình đào tạo trình độ tiến nhằm giúp nghiên cứu sinh hoàn chỉnh nâng cao kiến thức bản, hiểu biết sâu về kiến thức chuyên ngành kiến thức rộng về các ngành liên quan; hỗ trợ nghiên cứu sinh rèn luyện khả năng nghiên cứu, khả năng xác định vấn đề độc lập giải quyết các vấn đề ý  nghĩa trong lĩnh vực chuyên môn, khả năng thực hành cần thiết. Nội dung chương trình hỗ trợ nghiên cứu sinh tự học những kiến thức nền tảng, vững chắc về các học thuyết luận của ngành, chuyên ngành; các kiến thức tính ứng dụng của chuyên ngành; phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu, phương pháp viết các bài báo khoa học trình bày kết quả nghiên cứu trước các nhà nghiên cứu trong nước quốc tế.

Phương pháp đào tạo trình độ tiến được thực hiện chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học; coi trọng rèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.

Chương trình đào tạo trình độ tiến gồm ba phần:

- Phần 1: Các học phần bổ sung;

- Phần 2: Các học phầntrình độ tiến , các chuyên đề tiến tiểu luận tổng quan;

- Phần 3: Nghiên cứu khoa học luận án tiến .