ENGLISH

Giới thiệu chung

1.  Khái  lược lịch sử  hình thành cấu tổ chức Phòng Đào tạo sau đại học

1.1. Khái lược lịch sử hình thành phát triển

Phòng Đào tạo sau đại học, tiền thân Phòng Sau đại học, được thành lập vào năm 2009 theo Quyết định số của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn. Trước đó, nhiệm vụ quản đào tạo sau đại học lần lượt được giao cho các đơn vị : Phòng Nghiên cứu khoa học (1993-1998), Phòng Quản khoa học Sau đại học (1998-2004) Phòng Đào tạo đại học sau đại học (2004-2009).

Từ khi thành lập đến tháng 03/2011, Phòng 04 cán bộ gồm:

01 Trưởng phòng: TS. Mai Quý Năm,

01 Phó Trưởng phòng: TS. Mai Xuân Miên,

02 Chuyên viên: ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm ThS. Trần Quốc Cường.

Từ tháng 03/2011, TS. Mai Xuân Miên được Nhà trường điều động giữ chức Trưởng phòng Hành chínhTổng hợp. Sau đó, Phòng được Nhà trường bổ sung thêm  chuyên viên Trương Thị Ngọc.

TS. Mai Quý Năm giữ chức Trưởng phòng từ khi thành lập đến tháng 03/2015. Từ tháng 04/2015 đến nay, chức vụ Trưởng phòng do TS. Kim Chung đảm nhiệm. Để hoàn thiện cấu tổ chức, tháng 11/2015 Nhà trường bổ nhiệm TS. Công Trình giữ chức Phó Trưởng phòng.

1.2.  cấu tổ chức

cấu tổ chức hiện tại của Phòng Đào tạo sau đại học như sau:

TS. Kim Chung, Trưởng phòng;

TS. Công Trình, Phó Trưởng phòng;

ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm, Chuyên viên;

ThS. Trần Quốc Cường, Chuyên viên;

CN. Trương Thị Ngọc, Chuyên viên.

2. Quá trình đào tạo sau đại học

Trường Đại học Quy Nhơn đã lịch sử hơn 20 năm đào tạo sau đại học. Năm 1993, Trường Đại học Quy Nhơn liên kết với Trường Đại học Khoa học Tự nhiênĐại học Quốc gia Nội đào tạo trình độ thạc chuyên ngành Phương pháp Toán cấp. Từ năm 1998, Trường được Bộ Giáo dục Đào tạo chính thức cho phép đào tạo trình độ thạc chuyên ngành Phương pháp Toán cấp. Từ năm 2000 đến năm 2005, Trường được phép đào tạo trình độ thạc các chuyên ngành Toán Giải tích, Đại số thuyết số, Lịch sử Việt Nam, Văn học Việt Nam, Sinh học thực nghiệm, Quản giáo dục. Năm 2012, Trường được phép đào tạo thêm 05 chuyên ngành trình độ thạc gồm Kế toán, Khoa học Máy tính, Hóa thuyết Hóa , Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ học. Năm 2013, Trường tiếp tục được Bộ Giáo dục Đào tạo cho phép đào tạo trình độ thạc chuyên ngành Kỹ thuật điện đặc biệt, lần đầu tiên Trường được Bộ Giáo dục Đào tạo cho phép đào tạo trình độ tiến 02 chuyên ngành Đại số thuyết số, Toán Giải tích. Năm 2016, Trường được Bộ Giáo dục Đào tạo cho phép đào tạo thêm 04 chuyên ngành trình độ thạc gồm Địa tự nhiên, Hóa , Kỹ thuật viễn thông, Vật chất rắn, đặc biệt, Trường tiếp tục được Bộ Giáo dục Đào tạo cho phép đào tạo thêm 01 chuyên ngành trình độ tiến Hóa thuyết Hóa .

 Hiện tại Trường Đại học Quy đang đào tạo 03 chuyên ngành trình độ tiến 17 chuyên ngành trình độ thạc , cụ thể như sau:

TT

CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

 SỐ

I

TIẾN 

 

1

Đại số   thuyết số

62.46.01.04

2

Toán Giải tích

62.46.01.02

3

Hóa thuyết Hóa

62.44.01.19

II

THẠC 

 

1

Đại số   thuyết số

60.46.01.04

2

Toán Giải tích

60.46.01.02

3

Phương pháp Toán  cấp

60.46.01.13

4

Địa tự nhiên

60.44.02.17

5

Hóa  thuyết  Hóa 

60.44.01.19

6

Hóa

60.44.01.13

7

Kế toán

60.34.03.01

8

Khoa học máy tính

60.48.01.01

9

Kỹ thuật điện

60.52.02.02

10

Kỹ thuật viễn thông

60.52.02.08

11

Lịch sử Việt Nam

60.22.03.13

12

Ngôn ngữ Anh

60.22.02.01

13

Ngôn ngữ học

60.22.02.40

14

Quản  giáo dục

60.14.01.14

15

Sinh học thực nghiệm

60.42.01.14

16

Văn học Việt Nam

60.22.01.21

17

Vật chất rắn

60.44.01.04

Bên cạnh việc đào tạo do Trường Đại học Quy Nhơn cấp bằng, từ năm 2010 đến nay Nhà trường đã liên kết với một số trường  đại học trong cả nước đào tạo các chuyên ngành trình độ thạc . Cụ thể, Trường đã liên kết với Đại học Đà Nẵng đào tạo 07 chuyên ngành trình độ thạc , gồm Quản trị kinh doanh, Tài chínhNgân hàng, Kế toán, Khoa học máy tính, Mạng Hệ thống điện, Kinh tế phát triển, Triết học.  Năm 2015, Trường Đại học Quy Nhơn liên kết với Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh đào tạo chuyên ngành Quản công. Năm 2016, Trường  liên kết với Đại học Đà Nẵng tuyển sinh đào tạo trình độ thạc chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng công trình thủy. Cũng trong năm 2016, Trường Đại học Quy Nhơn liên kết với Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đào tạo trình độ thạc 02 chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự Tố tụng dân sự

3. Một số thành tích nổi bật

- Tham mưu triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo về đào tạo thạc tiến ;

- Tổ chức các kỳ thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc , tổ chức xét tuyển đào tạo trình độ tiến nghiêm túc, an toàn đúng quy chế;

- Tổ chức quản tốt quá trình đào tạo, quản tốt việc học tập nghiên cứu của học viên, quản  chặt chẽ chất lượng đào tạo;

- Thực hiện việc chuyển đổi theo phương pháp đào tạo theo hệ thống tín chỉ, nội dung chương trình, phương pháp đánh giá người học đổi mới theo hướng phát huy năng lực của người học;

- Ngành nghề đào tạo, quy đào tạo chất lượng đào tạo không ngừng tăng lên;

- Liên kết với Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Kinh tế - Luật, …. tổ chức đào tạo trình độ thạc địa phương đang nhu cầu.

4. Mục tiêu phương hướng phát triển đào tạo sau đại học

4.1. Mục tiêu

Tạo ra sự chuyển biến căn bản về chất lượng, hiệu quả quy đào tạo sau đại học. Mở rộng quy đào tạo các ngành/chuyên ngành đào tạo mới một cách hợp . Đổi mới đồng bộ hiệu quả từ nội dung chương trình, phương pháp dạy học, phương pháp thi đánh giá, tổ chức quản quá trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự phát triển kinh tế - hội của địa phương, khu vực cả nước. Phấn đấu đến năm 2020 số lượng học viên sau đại học từ 1000 đến 1200 đến năm 2030 2000 học viên.

4.2. Phương hướng chủ yếu

Một , mở rộng các ngành/chuyên ngành phù hợp, tăng quy đào tạo một cách hợp để nâng cao uy tín của Trường.

Hai , đổi mới nội dung, chương trình đào tạo; hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra, thi đánh giá kết quả đào tạo theo hướng phát triển năng lực của người học.

Ba , tiếp tục đổi mới công tác tổ chức, quản đào tạo; Chú trọng quản chất lượng, kết quả đào tạo.

Bốn , nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản giáo dục đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo.

Năm , tăng cường đầu sở vật chất, xây dựng khu vực dành riêng cho đào tạo sau đại học; Tăng cường trang thiết bị dạy học, hệ thống phòng thí nghiệm, thực hành, nguồn học liệu phục vụ việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu của giảng viên học viên.

Sáu , mở rộng liên kết đào tạo với các sở đào tạo trong ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học của Nhà trường đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phươngkhu vực cả nước.