Số: 263/TB-ĐHQN
Thông báo tuyển sinh đại học năm 2026
Ngày phát hành: Gia Lai, ngày 12 tháng 02 năm 2026
Căn cứ Quy chế Tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quy chế tuyển sinh đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1455/QĐĐHQN ngày 21/5/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn;
Căn cứ Kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2026 ban hành theo Quyết định số 3037/QĐ-BGDĐT ngày 3/11/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường Đại học Quy Nhơn thông báo Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Quy Nhơn
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: DQN
3. Địa chỉ: 170 An Dương Vương, P. Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://qnu.edu.vn
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 1800.55.88.49
6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh: https://tuyensinh.qnu.edu.vn
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo (chương trình đào tạo; ngành đào tạo; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất; quy mô đào tạo; tỷ lệ sinh viên có việc làm; kế hoạch tuyển sinh các ngành, hình thức, trình độ đào tạo ngành...): https://qnu.edu.vn và https://tuyensinh.qnu.edu.vn
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển: Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
2. Phương thức tuyển sinh:
+ Phương thức 1 (PT1 - mã 100): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
+ Phương thức 2 (PT2 - mã 200): Xét tuyển theo kết quả học tập 3 năm THPT (học bạ) theo quy định của Bộ GD&ĐT, các ngành đào tạo giáo viên không xét tuyển PT2.
+ Phương thức 3 (PT3 - mã 402A): Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG TP.HCM (các ngành đào tạo giáo viên không xét tuyển PT3).
+ Phương thức 4 (PT4 - mã 402B): Xét kết quả kỳ thi ĐGNL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
+ Phương thức 5 (PT5 - mã 405): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với điểm thi năng khiếu GDMN/GDTC của Trường Đại học Quy Nhơn.
Ngoài ra, thực hiện Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh: thông báo sau.
4. Các ngành, tổ hợp môn xét tuyển
Tổng chỉ tiêu dự kiến: 4500 chỉ tiêu.







5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển
a. Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: không.
b. Điểm cộng: theo mục 7;
c. Thí sinh xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất phải không bị dị tật cột sống, tay chân, mắt, phát âm và các dị tật khác; chiều cao tối thiểu là 1.65 m, nặng 45 kg đối với nam và 1.55 m, nặng 40 kg đối với nữ.
d. Sử dụng chứng chỉ VSTEP, IELTS (còn hiệu lực) thay cho điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp môn xét tuyển, khi xét tuyển theo Phương thức 1 và
phương thức 2, được quy đổi mức điểm theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Tổ chức tuyển sinh
Đợt 1:
a) Đăng ký thông tin xét tuyển, nộp hồ sơ xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, chứng chỉ IELTS, VSTEP:
- Thí sinh đăng ký thông tin xét tuyển (học bạ, ĐGNL): trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh của Trường https://tsd.qnu.edu.vn từ ngày 20/5/2026 đến ngày 20/6/2026.
- Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, chứng chỉ IELTS từ ngày 20/5/2026 đến ngày 20/6/2026.
b) Thi năng khiếu GDMN, GDTC: thi vào các ngày 19, 20, 21/6/2026. Thí sinh đăng ký thi năng khiếu tại https://tsd.qnu.edu.vn từ 20/5/2026 đến 15/6/2026.
c) Xét tuyển đợt 1:
Tất cả thí sinh, tất cả các phương thức phải đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ từ ngày 02/7/2026 đến ngày 14/7/2026.
Công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và quy tắc quy đổi điểm giữa các phương thức: theo quy định của Bộ.
Xét tuyển theo kế hoạch của Bộ GDĐT: 04/8/2026 – 10/8/2026.
Đợt 2:
Xét tuyển các ngành còn chỉ tiêu sau khi thí sinh đăng ký nhập học đợt 1, thông báo từ ngày 22/8/2026.
7. Chính sách ưu tiên
Xét tuyển thẳng: theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo vào các ngành phù hợp theo Phụ lục 1.
Ưu tiên xét tuyển:
- Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia mức ưu tiên cụ thể như sau: giải nhất cộng 3 điểm, giải nhì cộng 2 điểm, giải ba cộng 1 điểm, giải khuyến khích hoặc giải tư (Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia) cộng 0,5 điểm vào tổng điểm 3 môn xét tuyển sau khi nhân hệ số môn thi chính nếu có; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
- Đối với thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á và đã tham dự kỳ thi năng khiếu của Trường được cộng 3 điểm vào tổng điểm 3 môn xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính
tới thời điểm xét tuyển.
- Đối với thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia đã tham dự kỳ thi năng khiếu của Trường được cộng 1 điểm vào tổng điểm 3 môn xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất sau khi nhân hệ số môn thi năng khiếu; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển, học phí
Lệ phí Thi năng khiếu Giáo dục mầm non, Giáo dục thể chất: 300.000 đ/thí sinh. Lệ phí xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo.
Học phí:
+ Các Chương trình đào tạo đại trà theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 và các quy định hiện hành;
+ Chương trình đào tạo Kế toán (ACCA) và các chương trình đào tạo giảng dạy bằng tiếng Anh (Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện, Tài chính – Ngân hàng) xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí của Trường.
+ Học phí toàn khóa dự kiến:
Các ngành đào tạo cử nhân đại trà: 83-97 triệu đồng (khóa học 4 năm) Các chương trình đào tạo kỹ sư đại trà: 112,3 triệu đồng (khóa học 4,5 năm)
Các chương trình đào tạo giảng dạy bằng tiếng Anh, chương trình đào tạo Kế toán (ACCA) mức học phí dự kiến bằng 1,5 so với chương trình đại trà.
9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh: Hội đồng tuyển sinh sẽ giải quyết theo yêu cầu của thí sinh trên cơ sở kiểm tra trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình xét tuyển.
10. Các nội dung khác: không.
11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất


Đăng nhập và xem trên E-Office 2.0:
https://upload.qnu.edu.vn/Tempnam2026/eoffice/thang02/ngay12/87fc7636-5806-465f-97d7-90573a254beb.pdf