{1}
##LOC[OK]##
{1}
##LOC[OK]## ##LOC[Cancel]##
{1}
##LOC[OK]## ##LOC[Cancel]##
logo Trường Đại Học Quy Nhơn
  • Trang chủ
  • QNU 360
  • Lịch tuần
  • E-Office
  • Dịch vụ số
  • flag VN flag EN
  • GIỚI THIỆU
    • Thông điệp Hiệu trưởng
    • Ban Giám hiệu
    • Tổng quan
      • Lịch sử phát triển
      • Triết lý giáo dục - Sứ mệnh tầm nhìn - Giá trị cốt lõi
      • Báo cáo thường niên
    • Cơ cấu tổ chức
      • Đảng ủy
      • Các tổ chức đoàn thể
      • Các Khoa
        • Khoa Sư phạm
        • Khoa Ngoại ngữ
        • Khoa Toán và Thống kê
        • Khoa Giáo dục thể chất
        • Khoa Kinh tế và Kế toán
        • Khoa Khoa học Tự nhiên
        • Khoa Công nghệ thông tin
        • Khoa Kỹ thuật và Công nghệ
          • Bộ môn Kỹ thuật ôtô
        • Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn
        • Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non
        • Khoa Lý luận chính trị - Luật và Quản lý Nhà nước
        • Khoa Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh
      • Các Viện, Trung tâm
        • Trung tâm Số và Học liệu
        • Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Kinh tế & Kế toán
        • Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
        • Trung tâm Ngoại ngữ
        • Trung tâm Tin học
        • Viện Khoa học giáo dục
        • Trung tâm Tư vấn và chuyển giao Kỹ thuật công nghệ
        • Thư viện
        • Viện Nghiên cứu ứng dụng Khoa học và Công nghệ
      • Các phòng chức năng
        • Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng
        • Phòng Công tác sinh viên và Hợp tác doanh nghiệp
        • Phòng Tổ chức - Nhân sự
        • Phòng Đào tạo
        • Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế
        • Phòng Hành chính - Tổng hợp
        • Phòng Kế hoạch - Tài chính
          • Phòng Cơ sở vật chất
    • Công khai
    • QNU 360
    • Nhận diện thương hiệu
      • Video
      • Bản tin QNU
      • Thư viện ảnh
      • Hệ thống nhận diện
  • TIN TỨC - SỰ KIỆN
    • Sự kiện nổi bật
    • Hoạt động chung
    • Công tác đảng
    • Công đoàn
    • Tuyển sinh - Đào tạo - CTSV
    • Khoa học - Công nghệ - ĐMST
    • Hợp tác - Đối ngoại - Truyền thông
    • Kiểm định - Xếp hạng
    • QNU với báo chí
    • TUYỂN DỤNG
  • TUYỂN SINH
    • Đại học
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
      • Điểm chuẩn năm 2024
    • Cao học
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
    • Nghiên cứu sinh
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
    • Vừa làm vừa học
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
  • ĐÀO TẠO
    • Đại học chính quy
    • Thạc sĩ
    • Tiến sĩ
    • Vừa làm vừa học
    • Tra cứu văn bằng chứng chỉ
    • Đánh giá năng lực tiếng Việt
  • SINH VIÊN
    • Nghiên cứu - Sáng tạo - Khởi nghiệp
    • Học bổng
    • Học phí
    • Hỗ trợ đời sống
    • Hướng nghiệp - Việc làm
    • CLB Sinh viên
    • Đoàn Thanh niên
    • Hội Sinh viên
  • NGHIÊN CỨU
    • Hội nghị - Hội thảo
      • IUKM 2026
    • Thông tin GS/PGS
    • Hội đồng Giáo sư cơ sở
    • Các đơn vị nghiên cứu
    • Tạp chí khoa học
  • HỢP TÁC ĐỐI NGOẠI
    • Mạng lưới đối tác
      • Mạng lưới quốc tế
      • Đối tác học thuật
      • Đối tác doanh nghiệp
    • Hoạt động hợp tác
      • Dự án
      • Trao đổi cán bộ
      • Trao đổi sinh viên
  • Công khai
  • Văn bản
    • Văn bản quản lý nội bộ
      • Văn phòng
      • Tổ chức - Nhân sự
      • Cơ sở vật chất
      • Đào tạo
      • Bảo đảm chất lượng
      • Khảo thí
      • Công tác sinh viên
      • Nghiên cứu khoa học - Hợp tác quốc tế
      • Kế hoạch - Tài chính
      • Thi đua - Khen thưởng
      • Khác
    • Văn bản Quy phạm pháp luật
      • Hiến pháp
      • Luật
      • Nghị quyết
      • Nghị định
      • Quyết định
      • Thông tư
      • Khác
    • Văn bản liên quan đến bí mật Nhà nước
    • Phổ biến, giáo dục pháp luật
      • Thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật
      • Tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật
      • Tờ gấp
    • Góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • Báo cáo thường niên
    • Năm 2025
    • Năm 2024
  • Công khai năm học
    • Năm học 2026-2027
    • Năm học 2025-2026
    • Năm học 2024-2025
    • Năm học 2023-2024
    • Năm học 2022-2023
    • Năm học 2021-2022
  • QNU 360
  • Media
    • Video
    • Bản tin
    • Hệ thống nhận diện
NHỮNG CON SỐ NỔI BẬT
THÀNH LẬP NĂM
1977

ĐÀO TẠO
~20.000
sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh
79 chương trình đào tạo

52 chương trình cử nhân/kĩ sư, 24 chương trình thạc sĩ, 3 chương trình tiến sĩ

HỢP TÁC
> 40
Trường Đại học, Trung tâm nghiên cứu khoa học và Tổ chức Giáo dục của 17 quốc gia
  1. Trang chủ
  2. CÔNG KHAI

Báo cáo thường niên năm 2025

[Ngày cập nhật: 30.6.2026]

Bài viết có mục mở rộng
I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên Trường (bao gồm tên bằng tiếng nước ngoài)

- Tiếng Việt: TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

- Tiếng Anh: Quy Nhon University

2. Địa chỉ trụ sở chính và các địa chỉ hoạt động khác, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Trường

- Địa chỉ: 170 An Dương Vương, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai

- Điện thoại: (84-256) 3846156

- Địa chỉ thư điện tử: dqn@moet.edu.vn

- Cổng thông tin điện tử: https://www.qnu.edu.vn/

3. Loại hình của Trường, cơ quan quản lý trực tiếp

- Loại hình của Trường: Công lập

- Cơ quan quản lý trực tiếp: Bộ Giáo dục và Đào tạo

4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của Trường

- Sứ mạng: Đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ cộng đồng, vì mục tiêu phát triển bền vững của đất nước, đặc biệt đối với khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, góp phần thúc đẩy tiến bộ xã hội.

- Tầm nhìn: Đến năm 2030, Trường Đại học Quy Nhơn xếp trong top 100 của Đông Nam Á theo Bảng xếp hạng Đại học Châu Á của QS (QS ASIA); Đến năm 2045, thuộc nhóm 200 trường đại học hàng đầu châu Á có tên trong Bảng xếp hạng Đại học Thế giới (QS WUR).

5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Trường

Cơ sở Đại học Sư phạm Quy Nhơn được thành lập theo Quyết định số 1842/QĐ ngày 21/12/1977 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục. Hơn 4 năm sau, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 02/HĐBT ngày 13/7/1981 thành lập Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn. Ngày 30/10/2003, Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 221/2003/QĐ-TTg đổi tên thành Trường Đại học Quy Nhơn nhằm phát triển trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đóng góp tích cực vào sự nghiệp giáo dục - đào tạo, vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội cho các tỉnh khu vực Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và cả nước, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Sau 48 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Quy Nhơn đã lớn mạnh không ngừng, cả về quy mô, lĩnh vực đào tạo lẫn trình độ và chất lượng đào tạo, cả về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên, viên chức... Hiện nay (tính đến tháng 12/2025), Trường có 12 khoa và đang đào tạo 52 ngành trình độ đại học, 24 ngành trình độ thạc sĩ, 05 ngành trình độ tiến sĩ bao gồm nhiều lĩnh vực: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi, Kinh doanh và quản lý, Du lịch và khách sạn, Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên, Toán và thống kê, Máy tính và công nghệ thông tin, Kỹ thuật,... Quy mô đào tạo đại học chính quy khoảng 16.000 sinh viên, quy mô đào tạo sau đại học hơn 950 học viên và nghiên cứu sinh. Ngoài ra, Trường còn đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng tiếng Việt cho nhiều lưu học sinh Lào thuộc các tỉnh Attapư, Chămpasắc, Salavan và Sekon. Trường Đại học Quy Nhơn đến nay đã trở thành địa chỉ đáng tin cậy và có uy tín, thương hiệu trong xã hội.

Đội ngũ giảng viên, viên chức của Nhà trường cũng đã trưởng thành nhanh chóng. Tính đến tháng 12 năm 2025, Nhà trường có 714 viên chức và người hợp đồng lao động, trong đó có 489 (68,5%) viên chức giảng dạy và 225 (31,5%) viên chức, người hợp đồng lao động thuộc khối phục vụ đào tạo. Trường có 01 giáo sư, 41 phó giáo sư, 213 tiến sĩ. Trong tổng số giảng viên, số viên chức có học hàm giáo sư, phó giáo sư, học vị tiến sĩ là 253 (51,7%).

Là một trường đại học công lập lớn của khu vực Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên với sứ mệnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, truyền bá tri thức và chuyển giao công nghệ; phục vụ hiệu quả sự phát triển bền vững của đất nước nói chung và khu vực Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên nói riêng, Trường Đại học Quy Nhơn đã và đang nhận được nhiều tài trợ cho các dự án tăng cường năng lực và nghiên cứu khoa học từ các tổ chức quốc tế như Uỷ ban châu Âu (European Commission); Tổ chức Hợp tác phát triển đại học (VLIR-UOS), Cơ quan phát triển Bỉ (BTC); Viện hàn lâm khoa học thế giới (TWAS), Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KIST); FHI360 (Hoa Kỳ)... Thông qua các dự án này, uy tín và vị thế Nhà trường được nâng cao trong khu vực và trên toàn thế giới. Ngoài ra, Trường Đại học Quy Nhơn đã và đang đẩy mạnh công tác tổ chức các nghị, hội thảo, chuyên đề khoa học quốc tế để tăng cường sự giao lưu, kết nối, hợp tác với các nhà khoa học, các tổ chức khoa học uy tín. Nhiều công trình nghiên cứu, bài báo khoa học đã được công bố trên các tạp chí uy tín cả trong nước và quốc tế.

Trường Đại học Quy Nhơn hiện đang chủ trì nhiều chương trình, đề tài cấp Quốc gia, cấp Bộ, cấp Tỉnh. Nghiên cứu khoa học cơ bản là lĩnh vực thế mạnh của Nhà Trường, và số lượng đề tài thực hiện trong lĩnh vực này ngày càng tăng nhanh chóng. Nhiều giảng viên của Trường trong lĩnh vực khoa học tự nhiên đã chủ nhiệm các chương trình, đề tài cấp Nhà nước, cấp Quốc gia thuộc Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (Nafosted). Bên cạnh đó, Nhà trường chú trọng liên kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và địa phương để giải quyết các vấn đề thực tiễn nảy sinh. Ngoài ra, trong giai đoạn 5 năm qua Nhà trường đã ký kết hợp tác với Đại học KU Leuven chủ trì thực hiện 04 dự án do Vương quốc Bỉ tài trợ.

Trong năm học 2024-2025, hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được triển khai hiệu quả với 111 đề tài, tăng 18 đề tài so với năm trước; 110 đề tài được nghiệm thu đúng hạn, trong đó 100 đề tài (trên 90%) đạt loại Tốt và Xuất sắc. Nhà trường đã trao Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học cấp Trường cho 34 đề tài, đồng thời ghi nhận nhiều kết quả nổi bật như 29 bài báo khoa học (tăng 6 bài so với năm trước), nhiều đề tài gắn với giải quyết các vấn đề thực tiễn và đạt thành tích cao tại các giải thưởng cấp Bộ và Giải thưởng Euréka năm 2024.

Qua 48 năm xây dựng và phát triển, Trường đã đào tạo hàng trăm ngàn sinh viên, học viên cao học, NCS trong và ngoài nước tốt nghiệp ra trường; đào tạo trình độ đại học, sau đại học; bồi dưỡng, cấp chứng chỉ chương trình học tiếng Việt cho hàng nghìn lưu học sinh Lào. Nhiều sinh viên, học viên qua các thế hệ ra trường đã và đang giữ những vị trí quan trọng ở Trung ương và địa phương. Với kết quả đào tạo hàng chục ngàn sinh viên tốt nghiệp ra trường với nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, Trường Đại học Quy Nhơn đã đóng góp đáng kể vào việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và cả nước, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Với những thành tích nổi bật trên, Nhà trường đã vinh dự được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1992), hạng Hai (năm 1997) và hạng Nhất (năm 2002), Huân chương Độc lập hạng Ba (năm 2007); Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen (năm 1995, 2007); Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Cờ thi đua (năm 2015, 2021); UBND tỉnh Bình Định tặng Cờ thi đua (năm 2007, 2012, 2017, 2022); và nhiều Bằng khen cấp Bộ, tỉnh,… Bên cạnh đó, Công đoàn Trường được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1997) và hạng Hai (năm 2007). Đoàn TNCS Hồ Chí Minh của Trường được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1999); Ngoài ra, Công đoàn và Đoàn Thanh niên nhà trường còn được tặng thưởng nhiều Cờ thi đua và Bằng khen của các cấp... Đây là những phần thưởng cao quý, có ý nghĩa to lớn, khẳng định sự trưởng thành vượt bậc, sự phát triển toàn diện và ngày càng lớn mạnh của Nhà trường.

Trong quá trình hình thành và phát triển, Trường Đại học Quy Nhơn đã không ngừng phấn đấu vượt qua những khó khăn thử thách, vươn lên trở thành một trong những trường đại học đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đảm bảo chuẩn chất lượng, một trong những trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và triển khai các lĩnh vực khoa học - công nghệ, trung tâm văn hóa, giáo dục của khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.

Những thành tựu to lớn mà Nhà trường đã đạt được là sự kết tinh của những nỗ lực, cống hiến không ngừng nghỉ của các thế hệ lãnh đạo Nhà trường, của tất cả các giảng viên, viên chức cùng toàn thể sinh viên, học viên trong toàn trường. Đó còn là kết quả của sự quan tâm lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo sâu sát kịp thời, có hiệu quả của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bình Định, sự phối hợp giúp đỡ, hỗ trợ của các bộ, ngành hữu quan, của Đảng bộ, chính quyền các địa phương trong khu vực và cả nước, của các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở giáo dục - đào tạo trong và ngoài nước, nhất là sự ủng hộ, sự tín nhiệm, tin cậy của đồng bào, nhân dân các tỉnh Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và cả nước...

Bước vào giai đoạn mới với những thách thức và cơ hội mới, phát huy những thành quả đạt được, Trường Đại học Quy Nhơn quyết tâm phấn đấu vượt qua những khó khăn, trở ngại, tiếp tục xây dựng và phát triển bền vững để trở thành một trong những trường đại học ứng dụng định hướng nghiên cứu trọng điểm của khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, góp phần xứng đáng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong khu vực, vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước.

6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm: Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử

- Họ và tên: Đoàn Đức Tùng

- Chức vụ: Hiệu trưởng

- Số điện thoại: (84-256) 3846156

- Địa chỉ thư điện tử: ddtung@qnu.edu.vn

7. Tổ chức bộ máy

a) Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục hoặc phân hiệu của Trường (nếu có)

- Quyết định số 1842/QĐ ngày 21 tháng 12 năm 1977 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục về thành lập cơ sở Đại học Sư phạm Quy Nhơn;

- Quyết định 02/HĐBT ngày 13 tháng 7 năm 1981 về thành lập Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn;

- Quyết định số 221/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về đổi tên Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn thành Trường Đại học Quy Nhơn.

b) Quyết định công nhận Hội đồng Trường, Chủ tịch Hội đồng Trường và danh sách Thành viên Hội đồng Trường

- Quyết định số 1998/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận Hội đồng trường Trường Đại học Quy Nhơn nhiệm kỳ 2025-2030;

- Quyết định số 1999/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận Chủ tịch Hội đồng trường Trường Đại học Quy Nhơn nhiệm kỳ 2025-2030.

c) Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

- Quyết định số 2589/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận chức vụ Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn nhiệm kỳ 2025-2030.

- Nghị quyết số 33/NQ-HĐT ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng trường về việc bổ nhiệm lại nhân sự giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn.

d) Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trường và của các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có); sơ đồ tổ chức bộ máy của Trường

- Nghị quyết số 13/NQ-HĐT ngày 29/7/2025 của Hội đồng trường về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn.

- Quyết định số 1108/QĐ-ĐHQN ngày 11/4/2025 của Hiệu trưởng Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định chức năng và nhiệm vụ các đơn vị thuộc Trường Đại học Quy Nhơn.

đ) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có)

- Quyết định số 505/QĐ-ĐHQN ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc thành lập Phòng Đào tạo thuộc Trường Đại học Quy Nhơn trên cơ sở hợp nhất Phòng Đào tạo sau đại học và Phòng Đào tạo đại học;

- Quyết định số 506/QĐ-ĐHQN ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc thành lập Trung tâm Số và Học liệu thuộc Trường Đại học Quy Nhơn trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông và Thư viện;

- Quyết định số 507/QĐ-ĐHQN ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc thành lập Phòng Công tác sinh viên và Hợp tác doanh nghiệp thuộc Trường Đại học Quy Nhơn trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Tư vấn tuyển sinh và Quan hệ doanh nghiệp và Phòng Công tác chính trị - Sinh viên;

- Quyết định số 509/QĐ-ĐHQN ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc sáp nhập Phòng Cở sở vật chất vào Phòng Kế hoạch - Tài chính;

- Quyết định số 515/QĐ-ĐHQN ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc sáp nhập Bộ môn Kỹ thuật ô tô thuộc Trường vào Khoa Kỹ thuật và Công nghệ

- Quyết định số 1890/QĐ-ĐHQN ngày 30 tháng 6 năm 2025 về việc kết thúc hoạt động Phòng thanh tra thuộc Trường Đại học Quy Nhơn

- Quyết định số 2014/QĐ-ĐHQN ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc giải thể Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản trực thuộc Trường Đại học Quy Nhơn

e) Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo Trường và lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên của Trường (nếu có).

Họ và tên

Chức vụ

Điện thoại

Email

Đơn vị

Nguyễn Quang Ngoạn

Chủ tịch
Hội đồng trường

(84-256) 3846156

nguyenquangngoan@qnu.edu.vn

 

Đoàn Đức Tùng

Hiệu trưởng

(84-256) 3846156

ddtung@qnu.edu.vn

 

Đinh Anh Tuấn

Phó Hiệu trưởng

(84-256) 3846156

dinhanhtuan@qnu.edu.vn

 

Hà Thanh Hải

Phó Hiệu trưởng

(84-256) 3846156

hathanhhai@qnu.edu.vn

 

Lê Xuân Việt

Trưởng khoa

(84-256) 3646072

lexuanviet@qnu.edu.vn

Khoa Công nghệ thông tin

Nguyễn Sỹ Đức

Trưởng khoa

(84-256) 3647570

nguyensyduc@qnu.edu.vn

Khoa Giáo dục thể chất

Trần Thị Giang

Trưởng khoa

(84-256) 3846866

tranthigiang@qnu.edu.vn

Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non

Phan Thanh Hải

Trưởng khoa

(84-256) 3847567

phanthanhhai@qnu.edu.vn

Khoa Khoa học Tự nhiên

Nguyễn Doãn Thuận

Trưởng khoa

(84-256) 3846834

nguyendoanthuan@qnu.edu.vn

Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn

Trần Thị Cẩm Thanh

Trưởng khoa

(84-256) 3547569

tranthicamthanh@qnu.edu.vn

Khoa Kinh tế và Kế toán

Trần Thanh Thái

Trưởng khoa

(84-256) 3847010

ttthai@qnu.edu.vn

Khoa Kỹ thuật và Công nghệ

Đoàn Thế Hùng

Trưởng khoa

(84-256) 3846818

doanthehung@qnu.edu.vn

Khoa Lý luận chính trị - Luật và Quản lý Nhà nước

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trưởng khoa

(84-256) 3846823

nguyenthithuhien@qnu.edu.vn

Khoa Ngoại ngữ

Nguyễn Lê Tuấn

Trưởng khoa

(84-256) 3746158

nguyenletuan@qnu.edu.vn

Khoa Sư phạm

Phạm Thị Bích Duyên

Trưởng khoa

(84-256) 3847845

phamthibichduyen@qnu.edu.vn

Khoa Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh

Lê Công Trình

Trưởng khoa

(84-256) 3846824

lecongtrinh@qnu.edu.vn

Khoa Toán và Thống kê

Nguyễn Khắc Khanh

Trưởng phòng

(84-256) 3636120

nguyenkhackhanh@qnu.edu.vn

Phòng Công tác sinh viên và Hợp tác doanh nghiệp

Lê Xuân Vinh

- Trưởng phòng;
- Giám đốc

(84-256) 3846803

lexuanvinh@qnu.edu.vn

- Phòng Đào tạo;
- Trung tâm Tin học

Ngô Anh Tú

Trưởng phòng

(84-256) 3846156

ngoanhtu@qnu.edu.vn

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Phan Vũ Hạnh

Trưởng phòng

(84-256) 3846816

phanvuhanh@qnu.edu.vn

Phòng Kế hoạch - Tài chính

Nguyễn Tiến Phùng

- Trưởng phòng;
- Giám đốc

(84-256) 3846798

nguyentienphung@qnu.edu.vn

- Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng;
- Trung tâm Ngoại ngữ

Nguyễn Tiến Trung

Trưởng phòng

(84-256) 3846817

nguyentientrung@qnu.edu.vn

Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế

Huỳnh Nguyễn Bảo Phương

Trưởng phòng

(84-256) 3846806

huynhnguyenbaophuong@qnu.edu.vn

Phòng Tổ chức - Nhân sự

Nguyễn Thành Đạt

Giám đốc

(84-256) 3636126

datnt@qnu.edu.vn

Trung tâm Số và Học liệu

Đoàn Đức Tùng

Giám đốc

(84-256) 3947288

doanductung@qnu.edu.vn

Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Vũ Thị Lê Hồng

Chánh văn phòng

(84-256) 3846819

vuthilehong@qnu.edu.vn

Văn phòng Đảng - Đoàn thể

Hồ Xuân Quang

Viện trưởng

(84-256) 3546718

hoxuanquang@qnu.edu.vn

Viện Khoa học giáo dục

Huỳnh Đức Hoàn

Giám đốc

(84-256) 3846156

huynhduchoan@qnu.edu.vn

Trung tâm Tư vấn và chuyển giao Kỹ thuật công nghệ

Cao Tấn Bình

Giám đốc

(84-256) 3846159

caotanbinh@qnu.edu.vn

Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Kinh tế & Kế toán

Nguyễn Chí Tranh

Giám đốc

(84-256) 3546719

nguyenchitranh@qnu.edu.vn

Viện Nghiên cứu ứng dụng Khoa học và Công nghệ

8. Các văn bản khác của Trường:

8.1. Chiến lược phát triển:

- Nghị quyết số 27/NQ-HĐT ngày 29/9/2025 của Hội đồng trường về việc ban hành Kế hoạch chiến lược phát triển Trường ĐH Quy Nhơn giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045.

8.2. Quy chế dân chủ:

- Quy chế dân chủ trong hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-HĐT ngày 29/3/2025 của Hội đồng trường Trường Đại học Quy Nhơn.

8.3. Quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:

- Quyết định số 2519/QĐ-ĐHQN ngày 31/7/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về công tác kiểm tra nội bộ của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2589/QĐ-ĐHQN ngày 05/8/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Trường Đại học Quy Nhơn; (thay thế Quyết định số 2902/QĐ-ĐHQN ngày 02/12/2020);

- Quyết định số 4031/QĐ-ĐHQN ngày 21/11/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Nghị quyết số 64/NQ-HĐT ngày 20/12/2024 về việc thông qua chủ trương thực hiện chính sách thu hút nhân lực đối với giảng viên có trình độ tiến sĩ được tuyển dụng mới với vai trò là chủ trì ngành năm 2025 của Trường Đại học Quy Nhơn

- Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn ban hành theo Nghị quyết số 10/ NQ-HĐT ngày 29/3/2025;

- Nghị quyết số 15/NQ-HĐT ngày 30/7/2025 của Hội đồng trường về việc ban hành Quy chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1107/QĐ-ĐHQN ngày 11/4/2025 của Hiệu trưởng về việc ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và người lao động của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2994/QĐ-ĐHQN ngày 23/10/2025 của Hiệu trưởng về việc ban hành Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Trường Đại học Quy Nhơn.

8.4. Kế hoạch và thông báo tuyển dụng của Trường:

- Kế hoạch số 2017/KH-ĐHQN ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy nhơn về việc tuyển dụng viên chức Trường Đại học Quy Nhơn năm 2024;

- Thông báo số 2021/TB-ĐHQN ngày 02/5/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy nhơn về việc tuyển dụng viên chức Trường Đại học Quy Nhơn năm 2024.

8.5. Các quy định, quy chế nội bộ khác:

a. Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế:

- Quyết định số 4135/QĐ-ĐHQN ngày 25/11/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ của Trường Đại học Quy Nhơn.

- Quyết định số 29/QĐ-ĐHQN ngày 04/01/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định tổ chức và hoạt động nhóm nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mạnh Trường Đại học Quy Nhơn; (thay thế Quyết định số 4588/QĐ-ĐHQN ngày 28/12/2023);

- Quyết định số 2048/QĐ-ĐHQN ngày 17/07/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định tổ chức và hoạt động nhóm nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mạnh Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2742/QĐ-ĐHQN ngày 29/09/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoa học và công nghệ Trường Đại học Quy Nhơn;

b. Khảo thí và Bảo đảm chất lượng:

- Quyết định số 3538/QĐ-ĐHQN ngày 18/10/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về công khai trong hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1873/QĐ-ĐHQN ngày 30/06/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định chuẩn đầu ra Tin học, Ngoại ngữ đối với sinh viên đại học hình thức vừa làm vừa học và đào tạo từ xa

- Quyết định số 2538/QĐ-ĐHQN ngày 08/09/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định đánh giá năng lực tiếng Anh đầu khóa đối với sinh viên đại học chính quy

- Quyết định số 3078/QĐ-ĐHQN ngày 30/10/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Phần mềm thi trắc nghiệm trên máy tính

- Quyết định số 3458/QĐ-ĐHQN ngày 28/11/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định đo lường đánh giá mức độ người học đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo trình độ đại học.

c. Tuyển sinh, đào tạo, bồi dưỡng:

- Quyết định số 155/QĐ-ĐHQN ngày 12/01/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về đào tạo trực tuyến (E-Learning) của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1266/QĐ-ĐHQN ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế tổ chức đào tạo trực tuyến;

- Quyết định số 1268/QĐ-ĐHQN ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học;

- Quyết định số 3201/QĐ-ĐHQN ngày 19/9/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về thực tập sư phạm trình độ đại học hình thức đào tạo chính quy của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 627/QĐ-ĐHQN ngày 25/02/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế tuyển sinh thạc sĩ (sửa đổi, bổ sung);

- Quyết định số 1455/QĐ-ĐHQN ngày 21/05/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế tuyển sinh đại học;

- Quyết định số 1878/QĐ-ĐHQN ngày 30/06/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ;

- Quyết định số 2923/QĐ-ĐHQN ngày 17/10/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học.

d. Kế hoạch – Tài chính, Cơ sở vật chất:

- Quyết định số 3429/QĐ-ĐHQN ngày 08/10/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định cơ chế dùng chung các trang thiết bị phòng thí nghiệm thuộc dự án “Đầu tư phòng thí nghiệm Vật lý ứng dụng và Khoa học vật liệu Trường Đại học Quy Nhơn”;

- Quyết định số 1901/QĐ-ĐHQN ngày 01/7/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng ô tô của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2211/QĐ-ĐHQN ngày 04/8/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công tại Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2247/QĐ-ĐHQN ngày 08/8/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy trình mua sắm, sửa chữa và đầu tư tài sản của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2402/QĐ-ĐHQN ngày 25/8/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế Chi tiêu nội bộ của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2994/QĐ-ĐHQN ngày 23/10/2025 của Hiệu trưởng về việc ban hành Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Trường Đại học Quy Nhơn.

e. Công tác sinh viên:

- Quyết định số 3319/QĐ-ĐHQN ngày 27/9/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban liên lạc cựu sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 3386/QĐ-ĐHQN ngày 24/11/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định xét, cấp học bổng tài trợ đối với sinh viên đại học hệ chính quy Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 3387/QĐ-ĐHQN ngày 24/11/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên đại học hệ chính quy Trường Đại học Quy Nhơn.

f. Công nghệ thông tin:

- Quyết định số 1372/QĐ-ĐHQN ngày 03/6/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng hệ thống Công nghệ thông tin Trường Đại học Quy Nhơn.

g. Tổ chức – Nhân sự:

- Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị và viên chức, người lao động của Trường Đại học Quy Nhơn ban hành kèm theo Quyết định số 2276/QĐ-ĐHQN ngày 13/8/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quy định chế độ làm việc của giảng viên, nghiên cứu viên Trường Đại học Quy Nhơn ban hành kèm theo Quyết định số 2549/QĐ-ĐHQN ngày 09/9/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn.

 
II. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN

1. Các chỉ số đánh giá về đội ngũ giảng viên toàn thời gian

TT

Chỉ số đánh giá

Năm 2025
Tính đến ngày 31/12/2025

Năm 2024
Tính đến ngày 31/12/2024

1

Tỷ lệ người học quy đổi trên giảng viên

34:1

31:1

2

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động

100%

98,56%

3

Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ

52,76%

50,62%

2. Thống kê đội ngũ giảng viên toàn thời gian theo các lĩnh vực đào tạo

TT

Đội ngũ giảng viên

Số lượng

Trình độ

Chức danh

Đại học

Thạc sĩ

Tiến sĩ

PGS

GS

I

Giảng viên toàn thời gian

489

5

226

258

41

1

  • 1.

Công nghệ kỹ thuật

1

1

 

 

 

 

  • 2.

Dịch vụ xã hội

3

 

2

1

 

 

  • 3.

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

1

 

1

 

 

 

  • 4.

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

59

 

32

27

3

 

  • 5.

Khoa học sự sống

21

 

9

12

1

 

  • 6.

Khoa học tự nhiên

51

 

14

37

12

1

  • 7.

Khoa học xã hội và hành vi

41

1

21

19

2

 

  • 8.

Kiến trúc và xây dựng

15

 

14

1

 

 

  • 9.

Kinh doanh và quản lý

67

 

28

39

3

 

Kỹ thuật

57

 

14

43

9

 

Máy tính và công nghệ thông tin

25

 

18

7

 

 

Môi trường và bảo vệ môi trường

7

 

4

3

 

 

Nghệ thuật

2

 

2

 

 

 

Nhân văn

86

3

50

33

4

 

Nông lâm nghiệp và thủy sản

2

 

2

 

 

 

Pháp luật

10

 

9

1

 

 

Sản xuất và chế biến

2

 

1

1

 

 

Toán và thống kê

39

 

5

34

7

 

II

Giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động

489

5

226

258

41

1

  • 1.

Công nghệ kỹ thuật

1

1

 

 

 

 

  • 2.

Dịch vụ xã hội

3

 

2

1

 

 

  • 3.

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

1

 

1

 

 

 

  • 4.

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

59

 

32

27

3

 

  • 5.

Khoa học sự sống

21

 

9

12

1

 

  • 6.

Khoa học tự nhiên

51

 

14

37

12

1

  • 7.

Khoa học xã hội và hành vi

41

1

21

19

2

 

  • 8.

Kiến trúc và xây dựng

15

 

14

1

 

 

  • 9.

Kinh doanh và quản lý

67

 

28

39

3

 

Kỹ thuật

57

 

14

43

9

 

Máy tính và công nghệ thông tin

25

 

18

7

 

 

Môi trường và bảo vệ môi trường

7

 

4

3

 

 

Nghệ thuật

2

 

2

 

 

 

Nhân văn

86

3

50

33

4

 

Nông lâm nghiệp và thủy sản

2

 

2

 

 

 

Pháp luật

10

 

9

1

 

 

Sản xuất và chế biến

2

 

1

1

 

 

Toán và thống kê

39

 

5

34

7

 

3. Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên khối hành chính và hỗ trợ

TT

Chỉ số

Năm 2025

(Tính đến 31/12/2025)

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

1

Số cán bộ quản lý khối hành chính và hỗ trợ

31

35

2

Số nhân viên khối hành chính và hỗ trợ

75

85

3

Tỷ lệ cán bộ quản lý và nhân viên khối hành chính và hỗ trợ trên tổng số giảng viên toàn thời gian

21,68%

24,69%

III. CƠ SỞ VẬT CHẤT

1. Các chỉ số đánh giá về cơ sở vật chất

TT

Chỉ số đánh giá

Năm 2025

(Tính đến 31/12/2025)

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

1

Diện tích đất/người học (m2)

Từ 2030 mới tính

Từ 2030 mới tính

2

Diện tích sàn/người học (m2)

3,39

3,19

3

Tỷ lệ giảng viên có chỗ làm việc riêng biệt

71,5%

72,1%

4

Số đầu sách/ngành đào tạo

614,75

606

5

Số bản sách/người học

6,5

6,8

6

Tỷ lệ học phần sẵn sàng giảng dạy trực tuyến

20%

15,5%

7

Tốc độ Internet/1.000 người học (Mbps)

326

376

2. Diện tích đất và diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo

TT

Địa điểm

Địa chỉ

Diện tích đất (m2)

Diện tích sàn (m2)

1

Trụ sở chính: Trường Đại học Quy Nhơn

170 An Dương Vương, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai

131.796

83.707

2

Cơ sở: Khu thực nghiệm Nhơn Tân

Xã Nhơn Tây, tỉnh Gia Lai

109.502

780

Tổng cộng

241.298

84.487

3. Các hạng mục cơ sở vật chất được đầu tư mới trong năm

TT

Hạng mục đầu tư

Địa điểm

Kinh phí (triệu đồng)

1

Cải tạo, sửa chữa

170 An Dương Vương, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai

33.052

Tổng cộng

33.052

IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

1. Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục (chu kỳ 2):

- Tên tổ chức kiểm định (tên đầy đủ và tên viết tắt): Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

- Tiêu chuẩn kiểm định được áp dụng: Tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (MOET)

- Mức độ đạt kiểm định: Đạt, cụ thể điểm trung bình của các tiêu chuẩn trong từng lĩnh vực:

+ Đảm bảo chất lượng về chiến lược: 4,04

+ Đảm bảo chất lượng về hệ thống: 4,04

+ Đảm bảo chất lượng về thực hiện chức năng: 4,08

+ Kết quả hoạt động: 4,06

- Thời gian hiệu lực: từ 06/06/2023 đến 06/06/2028

2. Danh mục chương trình đào tạo được kiểm định

TT

Mã ngành

Tên ngành

Tên chương trình

Tên tổ chức

kiểm định

Thời gian hiệu lực

  • 1.

7140209

Sư phạm Toán học

CTĐT Sư phạm Toán học trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

02/7/2020 - 02/7/2025

  • 2.

7140212

Sư phạm Hóa học

CTĐT Sư phạm Hóa học trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

02/7/2020 - 02/7/2025

  • 3.

7520201

Kỹ thuật Điện

CTĐT Kỹ thuật Điện trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

02/7/2020 - 02/7/2025

  • 4.

7480201

Công nghệ Thông tin

CTĐT Công nghệ Thông tin trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 5.

7140201

Giáo dục mầm non

CTĐT Giáo dục mầm non trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 6.

7140202

Giáo dục tiểu học

CTĐT Giáo dục tiểu học trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 7.

7340201

Tài chính - Ngân hàng

CTĐT Tài chính - Ngân hàng trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 8.

7760101

Công tác xã hội

CTĐT Công tác xã hội trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 9.

7140206

Giáo dục Thể chất

CTĐT Giáo dục Thể chất trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 10.

7340301

Kế toán

CTĐT Kế toán trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 11.

7310205

Quản lý nhà nước

CTĐT Quản lý nhà nước trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 12.

7220201

Ngôn ngữ Anh

CTĐT Ngôn ngữ Anh trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 13.

8340301

Kế toán

CTĐT Kế toán trình độ thạc sĩ

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

09/02/2023 - 09/02/2028

  • 14.

8440104

Vật lý chất rắn

CTĐT Vật lý chất rắn trình độ thạc sĩ

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

09/02/2023 - 09/02/2028

  • 15.

7140217

Sư phạm Ngữ Văn

CTĐT Sư phạm Ngữ Văn trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

18/9/2024 - 18/9/2029

  • 16.

7810201

Quản trị khách sạn

CTĐT Quản trị khách sạn trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

18/9/2024 - 18/9/2029

  • 17.

7520207

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

CTĐT Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

18/9/2024 - 18/9/2029

  • 18.

7620109

Nông học

CTĐT Kỹ sư Nông học trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

18/9/2024 - 18/9/2029

  • 19.

7310101

Kinh tế

CTĐT Kinh tế trình độ đại học

ASEAN University Network - Quality Assurance (AUN-QA)

24/11/2024 - 23/11/2029

  • 20.

7340101

Quản trị kinh doanh

CTĐT Quản trị kinh doanh trình độ đại học

ASEAN University Network - Quality Assurance (AUN-QA)

24/11/2024 - 23/11/2029

  • 21.

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

CTĐT Sư phạm Tiếng Anh trình độ đại học

Trung tâm KĐCLGD Thăng Long

28/04/2025 - 27/04/2030

  • 22.

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành

CTĐT Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành trình độ đại học

Trung tâm KĐCLGD Thăng Long

28/04/2025 - 27/04/2030

  • 23.

8220201

Ngôn ngữ Anh

CTĐT Ngôn ngữ Anh trình độ thạc sĩ

Trung tâm KĐCLGD Thăng Long

28/04/2025 - 27/04/2030

  • 24.

8340101

Quản trị kinh doanh

CTĐT Quản trị kinh doanh trình độ thạc sĩ

Trung tâm KĐCLGD Thăng Long

28/04/2025 - 27/04/2030

  • 25.

8520201

Kỹ thuật điện

CTĐT Kỹ thuật điện trình độ thạc sĩ

Trung tâm KĐCLGD Thăng Long

28/04/2025 - 27/04/2030

  • 26.

8460108

Khoa học dữ liệu

CTĐT Khoa học dữ liệu trình độ thạc sĩ

Trung tâm KĐCLGD Thăng Long

28/04/2025 - 27/04/2030

  • 27.

7140211

Sư phạm Vật lý

CTĐT Sư phạm Vật lý trình độ đại học

Trung tâm KĐCLGD – Trường Đại học Vinh

25/12/2025 - 25/12/2030

  • 28.

7540101

Công nghệ thực phẩm

CTĐT Công nghệ thực phẩm trình độ đại học

Trung tâm KĐCLGD – Trường Đại học Vinh

25/12/2025 - 25/12/2030

  • 29.

7380101

Luật

CTĐT Luật trình độ đại học

Trung tâm KĐCLGD – Trường Đại học Vinh

25/12/2025 - 25/12/2030

  • 30.

7460112

Toán Ứng dụng

CTĐT Toán Ứng dụng trình độ đại học

Trung tâm KĐCLGD – Trường Đại học Vinh

25/12/2025 - 25/12/2030

  • 31.

7140210

Sư phạm Tin học

CTĐT Sư phạm Tin học trình độ đại học

Trung tâm KĐCLGD – Trường Đại học Vinh

25/12/2025 - 25/12/2030

  • 32.

7140213

Sư phạm Sinh học

CTĐT Sư phạm Sinh học trình độ đại học

Trung tâm KĐCLGD – Trường Đại học Vinh

25/12/2025 - 25/12/2030

  • 33.

7140205

Giáo dục chính trị

CTĐT Giáo dục chính trị trình độ đại học

Trung tâm KĐCLGD – Trường Đại học Vinh

25/12/2025 - 25/12/2030

  • 34.

7140219

Sư phạm Địa lý

CTĐT Sư phạm Địa lý trình độ đại học

Trung tâm KĐCLGD – Trường Đại học Vinh

25/12/2025 - 25/12/2030

  • 35.

7140218

Sư phạm Lịch sử

CTĐT Sư phạm Lịch sử trình độ đại học

Trung tâm KĐCLGD – Trường Đại học Vinh

25/12/2025 - 25/12/2030

  • 36.

7850101

Quản lý tài nguyên và Môi trường

CTĐT Quản lý tài nguyên và Môi trường trình độ đại học

Trung tâm KĐCLGD – Trường Đại học Vinh

25/12/2025 - 25/12/2030

V. KẾT QUẢ TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO

1. Các chỉ số đánh giá về tuyển sinh và đào tạo

TT

Chỉ số đánh giá

Năm 2025

(Tính đến 31/12/2025)

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

1

Tỷ lệ nhập học trung bình 3 năm

85,8%

78,4%

2

Tỉ số tăng giảm quy mô đào tạo 3 năm

1,06%

1,07%

3

Tỷ lệ thôi học

0,09%

0,08%

4

Tỷ lệ thôi học năm đầu

0,01%

0,44%

5

Tỷ lệ tốt nghiệp

64,93%

80,9%

6

Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn

52,4%

67,2%

7

Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên

93,72%

92,64%

8

Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể

91,36%

88,91%

9

Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn

81,64%

66,82%

2. Quy mô đào tạo, tuyển mới và tốt nghiệp trong năm

TT

Số lượng người học

Đang học

Tuyển mới

Tốt nghiệp

(năm 2025)

Tỷ lệ việc làm

(khảo sát năm 2024)

A

Đại học

 

 

 

 

I

Chính quy

16139

5085

3061

81,64

1

Công nghệ kỹ thuật

1154

322

9

90

1.1

Công nghệ kỹ thuật hoá học

82

47

9

90

1.2

Công nghệ kỹ thuật ô tô

461

111

0

Chưa có sinh viên tốt nghiệp

1.3

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

611

164

0

Chưa có sinh viên tốt nghiệp

2

Dịch vụ xã hội

207

48

21

70,83

2.1

Công tác xã hội

207

48

21

70,83

3

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

950

212

171

96,51

3.1

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

491

122

68

95,74

3.2

Quản trị khách sạn

459

90

103

97,28

4

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

4058

1569

993

85,04

4.1

Giáo dục chính trị

74

21

12

100

4.2

Giáo dục Mầm non

578

177

172

85,26

4.3

Giáo dục Thể chất

163

98

26

68

4.4

Giáo dục Tiểu học

856

239

288

92,34

4.5

Sư phạm Địa lý

111

70

16

90,91

4.6

Sư phạm Hóa học

36

25

31

73,33

4.7

Sư phạm Khoa học tự nhiên

356

99

28

Chưa có sinh viên tốt nghiệp

4.8

Sư phạm Lịch sử

97

47

15

100

4.9

Sư phạm Lịch sử Địa lý

311

112

26

Chưa có sinh viên tốt nghiệp

4.10

Sư phạm Ngữ văn

184

119

60

79,17

4.11

Sư phạm Sinh học

73

29

11

Chưa có sinh viên tốt nghiệp

4.12

Sư phạm Tiếng Anh

522

199

186

82,04

4.13

Sư phạm Tin học

287

112

9

Chưa có sinh viên tốt nghiệp

4.14

Sư phạm Toán học

151

101

70

74,47

4.15

Sư phạm Vật Lý

127

80

35

75

4.16

Quản lý giáo dục

132

41

8

100

5

Khoa học tự nhiên

78

50

1

57,14

5.1

Hóa học

78

50

1

57,14

6

Khoa học xã hội và hành vi

1422

401

137

76,69

6.1

Đông phương học

372

106

21

90,48

6.2

Kinh tế

353

111

56

58,33

6.3

Quản lý nhà nước

274

58

43

50

6.4

Tâm lý học giáo dục

216

69

2

100

6.5

Việt Nam học

207

57

15

84,62

7

Kiến trúc và xây dựng

303

99

43

80

7.1

Kỹ thuật xây dựng

303

99

43

80

8

Kinh doanh và quản lý

2432

655

760

94,02

8.1

Kế toán

870

236

163

87,57

8.2

Kế toán (Chất lượng cao)

102

33

30

Chưa có sinh viên tốt nghiệp

8.3

Kiểm toán

202

50

24

95

8.4

Quản trị kinh doanh

935

249

445

94,89

8.5

Tài chính – Ngân hàng

323

87

98

98,63

9

Kỹ thuật

935

397

79

64,14

9.1

Kỹ thuật điện

414

137

57

75,76

9.2

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

201

90

15

83,33

9.3

Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa

228

76

7

33,33

9.4

Vật lý kỹ thuật

55

56

0

Chưa có sinh viên tốt nghiệp

9.5

Kỹ thuật cơ khí động lực

37

38

0

Chưa có sinh viên tốt nghiệp

10

Máy tính và công nghệ thông tin

1148

279

167

60,86

10.1

Công nghệ thông tin

901

171

158

55,04

10.2

Kỹ thuật phần mềm

166

58

9

66,67

10.3

Trí tuệ nhân tạo

81

50

0

Chưa có sinh viên tốt nghiệp

11

Môi trường và bảo vệ môi trường

581

216

40

66,67

11.1

Quản lý đất đai

328

115

28

75

11.2

Quản lý tài nguyên và môi trường

253

101

12

58,33

12

Nhân văn

1515

402

445

79,90

12.1

Ngôn ngữ Anh

1086

285

307

78,65

12.2

Ngôn ngữ Trung Quốc

231

63

123

88,33

12.3

Văn học

198

54

15

72,73

13

Nông lâm nghiệp và thủy sản

99

39

12

75

13.1

Nông học

99

39

12

75

14

Pháp luật

572

158

118

51,58

14.1

Luật

572

158

118

51,58

15

Sản xuất và chế biến

463

137

38

58,06

15.1

Công nghệ Thực phẩm

463

137

38

58,06

16

Toán và thống kê

222

101

27

56,25

16.1

Khoa học dữ liệu

85

41

0

Chưa có sinh viên tốt nghiệp

16.2

Toán ứng dụng

137

60

27

56,25

II

Vừa làm vừa học

1980

210

 

 

1

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

 

 

 

100

1.1

Giáo dục Mầm non

1290

90

676

100

1.2

Giáo dục Tiểu học

612

120

444

100

2

Kỹ thuật

 

 

 

100

2.1

Kỹ thuật điện

26

 

 

100

3

Môi trường và bảo vệ môi trường

 

 

 

100

3.1

Quản lý đất đai

28

 

 

100

4

Pháp luật

 

 

 

100

4.1

Luật

24

 

24

100

B

Từ xa

 

 

 

 

1

Nhân văn

 

 

 

 

1.1

Ngôn ngữ Anh

239

239

0

Chưa có sinh viên tốt nghiệp

2

Kinh doanh và quản lý

 

 

 

 

2.1

Kế toán

46

46

0

Chưa có sinh viên tốt nghiệp

IV

Thạc sĩ (và trình độ tương đương)

1.156

557

475

 

1

Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

233

120

93

 

1.1

Lý luận và phương pháp dạy học

72

36

13

 

1.2

Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn

78

34

53

 

1.3

Quản lý giáo dục

83

50

27

 

2

Lĩnh vực Nhân văn

150

82

61

 

2.1

Văn học Việt Nam

4

0

11

 

2.2

Lịch sử Việt Nam

45

25

2

 

2.3

Ngôn ngữ Anh

42

25

29

 

2.4

Ngôn ngữ học

59

32

19

 

3

Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi

149

58

83

 

3.1

Quản lý kinh tế

93

36

63

 

3.2

Chính trị học

56

22

20

 

4

Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý

231

99

102

 

4.1

Quản trị kinh doanh

129

55

68

 

4.2

Tài chính - Ngân hàng

36

19

17

 

4.3

Kế toán

66

25

17

 

5

Lĩnh vực Khoa học sự sống

22

7

11

 

5.1

Sinh học thực nghiệm

22

7

11

 

6

Lĩnh vực Khoa học tự nhiên

128

71

33

 

6.1

Vật lý chất rắn

37

19

14

 

6.2

Hóa vô cơ

25

13

4

 

6.3

Hóa lý thuyết và hóa lý

37

20

15

 

6.4

Địa lý tự nhiên

29

19

0

 

7

Lĩnh vực Toán và thống kê

193

89

64

 

7.1

Toán giải tích

16

11

26

 

7.2

Đại số và lý thuyết số

38

19

2

 

7.3

Khoa học dữ liệu

49

21

12

 

7.4

Phương pháp toán sơ cấp

90

38

24

 

8

Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin

22

19

11

 

8.1

Khoa học máy tính

22

19

11

 

9

Lĩnh vực Kỹ thuật

28

12

17

 

9.1

Kỹ thuật điện

24

12

6

 

9.2

Kỹ thuật viễn thông

4

0

11

 

V

Tiến sĩ

17

9

0

 

1

Lĩnh vực Khoa học tự nhiên

2

0

0

 

1.1

Hóa lý thuyết và hóa lý

2

0

0

 

2

Lĩnh vực Toán và thống kê

8

2

0

 

2.1

Toán giải tích

5

1

0

 

2.2

Đại số và lý thuyết số

3

1

0

 

3

Lĩnh vực Nhân văn

4

4

0

 

3.1

Ngôn ngữ Anh

4

4

0

 

4

Lĩnh vực Kỹ thuật

3

3

0

 

4.1

Kỹ thuật điện

3

3

0

 

VI. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Các chỉ số đánh giá về hoạt động khoa học và công nghệ

TT

Chỉ số đánh giá

Năm 2025

(Tính đến 31/12/2025)

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

1

Tỉ trọng thu khoa học-công nghệ

6,90%

5,10%

2

Số công bố khoa học/giảng viên

1,22

0,68

3

Số công bố WoS, Scopus/ giảng viên

0,22

0,17

2. Các đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện trong năm

TT

Đề tài nghiên cứu khoa học

Số lượng

Kinh phí thực hiện trong năm (triệu đồng)

1

Đề tài cấp Nhà nước

2

3.800

2

Đề tài cấp bộ, tỉnh

6

3.230

3

Đề tài cấp cơ sở

33

577

4

Đề tài hợp tác doanh nghiệp (trong nước)

0

0

5

Đề tài hợp tác quốc tế

3

8.604

 

Tổng số

44

16.211

3. Kết quả công bố khoa học, công nghệ

TT

Công trình công bố

Năm 2025

(Tính đến 31/12/2025)

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

1

Tổng số bài báo khoa học được HĐGSNN công nhận không nằm trong danh mục WoS, Scopus và bằng độc quyền giải pháp hữu ích

171

184

2

Tổng số công bố WoS, Scopus tất cả các lĩnh vực

112 bài

88 bài

3

Tổng số sách chuyên khảo, số tác phẩm nghệ thuật và thành tích thể dục thể thao đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế

0

1

4

Tổng số bằng độc quyền sáng chế

3

4

5

Tổng số bằng độc quyền giải pháp hữu ích

1

1

VII. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH

1. Các chỉ số đánh giá về tài chính

TT

Chỉ số đánh giá

Năm 2025

(Tính đến 31/12/2025)

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

1

Biên độ hoạt động trung bình 3 năm

19,63%

13,28%

2

Chỉ số tăng trưởng bền vững

13,52%

17,75%

2. Kết quả thu chi hoạt động

TT

Chỉ số thống kê

Năm 2025

(Tính đến 31/12/2025)

(tỷ đồng)

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

(tỷ đồng)

A

TỔNG THU HOẠT ĐỘNG

430,751

376,545

I

Hỗ trợ chi thường xuyên từ Nhà nước/nhà đầu tư

52,530

46,580

II

Thu giáo dục và đào tạo

346,284

296,877

1

Học phí, lệ phí từ người học

301,793

252,771

2

Hợp đồng, tài trợ từ NSNN

0,000

0,000

3

Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài

0,000

0,000

4

Thu khác

44,491

44,106

III

Thu khoa học và công nghệ

23,694

24,968

1

Hợp đồng, tài trợ từ NSNN

11,787

14,205

2

Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài

11,907

10,763

3

Thu khác

0,000

0,000

IV

Thu khác (thu nhập ròng)

8,243

8,120

B

TỔNG CHI HOẠT ĐỘNG

374,300

329,216

I

Chi lương, thu nhập

178,564

124,872

1

Chi lương, thu nhập của giảng viên

149,563

104,502

2

Chi lương, thu nhập cho cán bộ khác

29,001

20,370

II

Chi cơ sở vật chất và dịch vụ

147,573

170,183

1

Chi cho đào tạo

96,137

100,045

2

Chi cho nghiên cứu

15,134

12,639

3

Chi cho phát triển đội ngũ

2,720

2,054

4

Chi phí chung và chi khác

33,582

55,445

III

Chi hỗ trợ người học

30,056

17,245

1

Chi học bổng và hỗ trợ học tập

28,154

15,816

2

Chi hoạt động nghiên cứu

0,393

0,301

3

Chi hoạt động khác

1,509

1,128

IV

Chi khác

18,106

16,916

C

CHÊNH LỆCH THU CHI

56,451

47,329

VIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC

1. Xây dựng và triển khai Đề án Nhà trường

- Tiếp tục thực hiện “Đề án đổi mới cơ cấu tổ chức Trường Đại học Quy Nhơn giai đoạn 2019-2022, tầm nhìn 2030” theo Nghị quyết số 09/NQ-HĐT ngày 09/5/2019 của Hội đồng Trường Trường Đại học Quy Nhơn; tiếp tục thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển Trường Đại học Quy Nhơn giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn 2030 (điều chỉnh, bổ sung) ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/NQ-HĐT ngày 29/6/2022 của Hội đồng trường Trường Đại học Quy Nhơn; xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển Trường Đại học Quy Nhơn giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

- Thực hiện phương án sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy; hợp nhất, sáp nhập các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường; thành lập Hội đồng Trường nhiệm kỳ 2025 - 2030; kiện toàn tổ chức và nhân sự lãnh đạo quản lý.

- Hoàn thành Đề án vị trí việc làm giai đoạn 2025 - 2030; hoàn thiện Đề án đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng hoạt động của Trường đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; rà soát, bổ sung Đề án tự chủ tài chính giai đoạn 2026 - 2030.

2. Công tác chuyển đổi số

- Tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

- Thành lập Trung tâm Số và Học liệu trên cơ sở hợp nhất Trung tâm CNTT và Truyền thông với Thư viện.

- Tổ chức tập huấn ứng dụng Copilot AI và Microsoft Office 365 cho 364 viên chức; triển khai chương trình bồi dưỡng năng lực số cho VC, NLĐ; phối hợp đào tạo chuyển đổi số và kỹ năng số cho hơn 7.000 cán bộ, công chức tỉnh Gia Lai; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chương trình giáo dục STEM 2018 cho 1.600 giáo viên phổ thông[1].

- Hoàn thành triển khai các phần mềm phục vụ chuyển đổi số: Nâng cấp E-Office 2.0, nhằm tối ưu quy trình xử lý công việc hành chính trên môi trường số, xây dựng cổng thanh toán không dùng tiền mặt QR-Code hỗ trợ sinh viên, số hóa 06 thủ tục hành chính dành cho sinh viên[2].

- Tích hợp dữ liệu giữa các phần mềm (https://services.qnu.edu.vn/) quản lý nhân sự, đào tạo, văn bằng chứng chỉ; triển khai phần mềm quản lý giảng đường, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, nâng cấp phần mềm quản lý đào tạo và tuyển sinh.

- Thực hiện nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin: Trang bị hệ thống lưu trữ (SAN) để lưu trữ, sao lưu dữ liệu chung của các phần mềm quản trị đại học; bổ sung 50 thiết bị phát sóng Internet wifi tại các địa điểm có tín hiệu sóng yếu, đáp ứng nhu cầu 4.000 người sử dụng cùng lúc; nâng cấp mạng Internet có dây đến các máy tính bàn làm việc đạt chuẩn chuẩn cơ sở giáo dục tối thiểu 150 Mbps.

- Thực hiện đầy đủ và đúng hạn báo cáo thống kê giáo dục định kỳ trên hệ thống báo cáo của phần mềm HEMIS.

3. Công tác tuyển sinh và đổi mới hoạt động dạy và học và kiểm tra đánh giá đáp ứng chuẩn đầu ra

a) Công tác tuyển sinh

- Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, Quy chế tuyển sinh thạc sĩ (sửa đổi, bổ sung).

- Tuyển sinh đại học chính quy năm 2024 đạt 96,5%; năm 2025 đạt 96,11%.

- Mở rộng tuyển sinh đào tạo thường xuyên, tuyển sinh sau đại học, tăng mạnh quy mô tuyển sinh thạc sĩ, đáng chú ý tuyển sinh thạc sĩ đợt 1 năm 2025 được 444 học viên gấp đôi cùng kỳ năm ngoái (230 học viên).

b) Đổi mới hoạt động đào tạo

- Mở mới ngành Kỹ thuật cơ khí động lực, ngành Vật lý kỹ thuật, chuyên ngành An toàn và an ninh mạng; 02 ngành tiến sĩ: Kỹ thuật điện và Ngôn ngữ Anh.

- Tổ chức Hội thảo tập huấn phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra.

- Sửa đổi, cập nhật 41 chương trình đào tạo đại học, 21 chương trình đào tạo thạc sĩ theo hướng tiếp cận chuẩn đầu ra; phát triển 05 chương trình đào tạo từ xa; hoàn thiện hệ thống học liệu LMS và E-learning.

c) Đổi mới kiểm tra đánh giá đáp ứng chuẩn đầu ra

- Ban hành Quy định chuẩn đầu ra Tin học, Ngoại ngữ[3]; Quy trình tổ chức thi, cấp chứng chỉ ngoại ngữ[4]; cập nhật ngân hàng câu hỏi thi các học phần.

- Tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính; tổ chức đánh giá năng lực tiếng Anh đầu khóa; tổ chức các kỳ thi đánh giá năng lực ngoại ngữ, tin học phục vụ chuẩn đầu ra sinh viên.

- Phối hợp xây dựng phần mềm khảo sát mức độ đạt chuẩn đầu ra của người học.

4. Xây dựng Kế hoạch đánh giá, cải tiến chất lượng Chương trình đào tạo trình độ đại học năm học 2025-2026 và tham gia xếp hạng

- Xây dựng và triển khai Kế hoạch bảo đảm chất lượng giáo dục năm học 2024 - 2025.

- Hoàn thành đánh giá ngoài và tổ chức công bố Giấy chứng nhận đạt chuẩn chương trình đào tạo đối với 02 ngành: Kinh tế, Quản trị kinh doanh (trình độ đại học) theo tiêu chuẩn AUN-QA 4.0 và 06 chương trình đào tạo các ngành: Sư phạm Tiếng Anh, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (trình độ đại học), Ngôn ngữ Anh, Quản trị kinh doanh, Kỹ thuật điện, Khoa học dữ liệu (trình độ thạc sĩ) theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Triển khai tự đánh giá 13 chương trình đào tạo đại học: 10 CTĐT theo Thông tư 04/2016, 03 CTĐT theo tiêu chuẩn AUN-QA 4.0.

- Thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng đối với 10 chương trình đào tạo đã được đánh giá ngoài.

- Trong năm 2025, Trường Đại học Quy Nhơn tiếp tục khẳng định vị thế trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. Theo Bảng xếp hạng Đại học Việt Nam (VNUR 2025), Nhà trường xếp hạng 36 toàn quốc và thuộc nhóm các cơ sở giáo dục đại học hàng đầu khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Đồng thời, Trường duy trì vị trí trên các bảng xếp hạng quốc tế như Webometrics, góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu và năng lực cạnh tranh của Nhà trường trong tiến trình hội nhập quốc tế.

5. Xác định và triển khai hợp tác với đối tác quốc tế chiến lược

- Triển khai hiệu quả Chương trình IUC-QNU giai đoạn 1, đã tổ chức 06 hội thảo (02 hội thảo quốc tế), seminar, hoạt động cộng đồng thuộc chương trình này[5]; triển khai 03 dự án quốc tế mới do VLIR-UOS và EU tài trợ.

- Ký kết mới 07 biên bản ghi nhớ/thỏa thuận hợp tác với các đối tác quốc tế như: Đại học Agder, Đại học Ashikaga, Đại học Khoa học Thể thao Nippon, Tập đoàn GEO (Đức), Tormem Inc (Hoa Kỳ).

- Thu hút 12 sinh viên/học viên quốc tế từ các Đại học KU Leuven, Đại học Ghent, Trường Đại học HOGent (Vương quốc Bỉ) đến thực tập và nghiên cứu ngắn hạn tại Trường.

- Tiếp nhận 02 giảng viên người Nhật, Hàn giảng dạy ngôn ngữ cho sinh viên; có 09 chuyên gia đến từ các Mỹ, Pháp, Bỉ, Hàn Quốc và Israel đến trao đổi học thuật, nghiên cứu, giảng dạy trong khuôn khổ chương trình IUC, UNESCO-UNITWIN; đón tiếp và làm việc với 33 đoàn khách quốc tế (159 khách) từ cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp.

- Triển khai hiệu quả các hoạt động thuộc Chương trình UNESCO-UNITWIN.

6. Công tác thi đua khen thưởng và phục vụ cộng đồng

a) Công tác thi đua khen thưởng

- Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng; tổ chức Hội nghị điển hình tiên tiến giai đoạn 2020-2025.

- Khen thưởng: 04 tập thể, 20 cá nhân điển hình tiên tiến; 29 tập thể Lao động tiên tiến, 05 tập thể Lao động xuất sắc; 670 cá nhân Lao động tiên tiến, 121 Chiến sĩ thi đua cơ sở; Nhà trường được Bộ GD&ĐT và UBND tỉnh Bình Định tặng Bằng khen.

- Đặc biệt, Trường Đại học Quy Nhơn được đánh giá xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Kết quả đánh, giá xếp loại chất lượng năm 2025 đối với các đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT[6]; Chủ tịch Hội đồng trường và Hiệu trưởng Nhà trường được đánh giá xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức năm 2025 đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Bộ thuộc thẩm quyền đánh giá, xếp loại của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT[7].

b) Hoạt động phục vụ cộng đồng

- Thực hiện bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp cho 3.258 giáo viên các cấp.

- Duy trì mạng lưới hơn 650 doanh nghiệp; ký kết hợp tác với 99 doanh nghiệp.

- Tổ chức thành công Ngày hội việc làm 2025 với hơn 1.420 vị trí tuyển dụng; tổ chức các hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên.

- Triển khai nhiều hội thảo khoa học, hoạt động cộng đồng trong khuôn khổ các dự án quốc tế (IUC-QNU, UNESCO-UNITWIN).

- Huy động nguồn học bổng doanh nghiệp trị giá hơn 1,57 tỷ đồng hỗ trợ sinh viên.

- Phát huy những kết quả đạt được, Trường tiếp tục ban hành Kế hoạch số 4177/KH-ĐHQN ngày 13/11/2025 về tổ chức hoạt động kết nối và phục vụ cộng đồng Trường Đại học Quy Nhơn năm học 2025-2026.



[1] Theo Kế hoạch số 2494/KH-ĐHQN ngày 05/8/2025

[2] Làm lại thẻ sinh viên, bổ sung hồ sơ liên quan, xin miễn giảm học phí giảm trừ gia cảnh, đề nghị hoãn thi kết thúc học phần, xác nhận sinh viên học tại trường, xác nhận giảm trừ gia cảnh.

[3] Quyết định số 1873/QÐ-ÐHQN ngày 20/06/2025.

[4] Quyết định số 638/QĐ-ĐHQN ngày 26/02/2025.

[5] Chương trình họp chuyên đề về “Giới thiệu một số kết quả bước đầu của Dự án số 3 - Nâng cao chất lượng và an toàn của bơ và sầu riêng bằng các giải pháp canh tác hiệu quả, bền vững”; Hội thảo “Từ Phòng Thí nghiệm đến Ứng dụng; Seminar “Khoa học vì sự phát triển bền vững”; hoạt động “Share Your Green"; Hội thảo “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cảnh báo lũ sớm ở Việt Nam. Nghiên cứu điển hình ở lưu vực sông Kôn và lưu vực sông Kỳ Lộ”

[6] Theo Quyết định số 121/QĐ-BGDĐT ngày 21/01/2026 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

[7] Theo Quyết định số 122/QĐ-BGDĐT ngày 21/01/2026 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

 
  • Công khai năm học 2026-2027

  • Báo cáo thường niên năm 2024

  • Công khai Thông tin hằng năm của Trường Đại học Quy Nhơn năm học 2025 - 2026 (tính đến 30/6/2025)

  • Lịch sử phát triển

line
logo QNU white
Thông tin liên hệ
line
  • location icon 170 An Dương Vương, Tp. Quy Nhơn
  • mail icon

    dqn@moet.edu.vn

    tuvantuyensinh@qnu.edu.vn

    dhqn@qnu.edu.vn

  • phone icon (84-256) 3846156/ Fax: (84-256) 3846089
Đào tạo
line
  • Đại học chính quy
  • Sau đại học
  • Vừa làm vừa học
  • Tuyển sinh
  • Sổ cấp bằng tốt nghiệp
Đăng nhập
line
  • Login QNU
  • Danh bạ
Copyright © 2025 Quy Nhon University

Some text in the modal.