{1}
##LOC[OK]##
{1}
##LOC[OK]## ##LOC[Cancel]##
{1}
##LOC[OK]## ##LOC[Cancel]##
logo Trường Đại Học Quy Nhơn
  • Trang chủ
  • QNU 360
  • Lịch tuần
  • E-Office
  • Dịch vụ số
  • flag VN flag EN
  • GIỚI THIỆU
    • Thông điệp Hiệu trưởng
    • Ban Giám hiệu
    • Tổng quan
      • Lịch sử phát triển
      • Triết lý giáo dục - Sứ mệnh tầm nhìn - Giá trị cốt lõi
      • Báo cáo thường niên
    • Cơ cấu tổ chức
      • Đảng ủy
      • Các tổ chức đoàn thể
      • Các Khoa
        • Khoa Sư phạm
        • Khoa Ngoại ngữ
        • Khoa Toán và Thống kê
        • Khoa Giáo dục thể chất
        • Khoa Kinh tế và Kế toán
        • Khoa Khoa học Tự nhiên
        • Khoa Công nghệ thông tin
        • Khoa Kỹ thuật và Công nghệ
          • Bộ môn Kỹ thuật ôtô
        • Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn
        • Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non
        • Khoa Lý luận chính trị - Luật và Quản lý Nhà nước
        • Khoa Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh
      • Các Viện, Trung tâm
        • Trung tâm Số và Học liệu
        • Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Kinh tế & Kế toán
        • Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
        • Trung tâm Ngoại ngữ
        • Trung tâm Tin học
        • Viện Khoa học giáo dục
        • Trung tâm Tư vấn và chuyển giao Kỹ thuật công nghệ
        • Thư viện
        • Viện Nghiên cứu ứng dụng Khoa học và Công nghệ
      • Các phòng chức năng
        • Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng
        • Phòng Công tác sinh viên và Hợp tác doanh nghiệp
        • Phòng Tổ chức - Nhân sự
        • Phòng Đào tạo
        • Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế
        • Phòng Hành chính - Tổng hợp
        • Phòng Kế hoạch - Tài chính
          • Phòng Cơ sở vật chất
    • Công khai
    • QNU 360
    • Nhận diện thương hiệu
      • Video
      • Bản tin QNU
      • Thư viện ảnh
      • Hệ thống nhận diện
  • TIN TỨC - SỰ KIỆN
    • Sự kiện nổi bật
    • Hoạt động chung
    • Công tác đảng
    • Công đoàn
    • Tuyển sinh - Đào tạo - CTSV
    • Khoa học - Công nghệ - ĐMST
    • Hợp tác - Đối ngoại - Truyền thông
    • Kiểm định - Xếp hạng
    • QNU với báo chí
    • TUYỂN DỤNG
  • TUYỂN SINH
    • Đại học
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
      • Điểm chuẩn năm 2024
    • Cao học
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
    • Nghiên cứu sinh
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
    • Vừa làm vừa học
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
  • ĐÀO TẠO
    • Đại học chính quy
    • Thạc sĩ
    • Tiến sĩ
    • Vừa làm vừa học
    • Tra cứu văn bằng chứng chỉ
  • SINH VIÊN
    • Nghiên cứu - Sáng tạo - Khởi nghiệp
    • Học bổng
    • Học phí
    • Hỗ trợ đời sống
    • Hướng nghiệp - Việc làm
    • CLB Sinh viên
    • Đoàn Thanh niên
    • Hội Sinh viên
  • NGHIÊN CỨU
    • Hội nghị - Hội thảo
      • IUKM 2026
    • Thông tin GS/PGS
    • Hội đồng Giáo sư cơ sở
    • Các đơn vị nghiên cứu
    • Tạp chí khoa học
  • HỢP TÁC ĐỐI NGOẠI
    • Mạng lưới đối tác
      • Mạng lưới quốc tế
      • Đối tác học thuật
      • Đối tác doanh nghiệp
    • Hoạt động hợp tác
      • Dự án
      • Trao đổi cán bộ
      • Trao đổi sinh viên
  • Công khai
  • Văn bản
    • Văn bản quản lý nội bộ
      • Văn phòng
      • Tổ chức - Nhân sự
      • Cơ sở vật chất
      • Đào tạo
      • Bảo đảm chất lượng
      • Khảo thí
      • Công tác sinh viên
      • Nghiên cứu khoa học - Hợp tác quốc tế
      • Kế hoạch - Tài chính
      • Thi đua - Khen thưởng
      • Khác
    • Văn bản Quy phạm pháp luật
      • Hiến pháp
      • Luật
      • Nghị quyết
      • Nghị định
      • Quyết định
      • Thông tư
      • Khác
    • Văn bản liên quan đến bí mật Nhà nước
    • Phổ biến, giáo dục pháp luật
      • Thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật
      • Tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật
      • Tờ gấp
    • Góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • Báo cáo thường niên
    • Năm 2025
    • Năm 2024
  • Công khai năm học
    • Năm học 2026-2027
    • Năm học 2025-2026
    • Năm học 2024-2025
    • Năm học 2023-2024
    • Năm học 2022-2023
    • Năm học 2021-2022
  • QNU 360
  • Media
    • Video
    • Bản tin
    • Hệ thống nhận diện
NHỮNG CON SỐ NỔI BẬT
THÀNH LẬP NĂM
1977

ĐÀO TẠO
~20.000
sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh
79 chương trình đào tạo

52 chương trình cử nhân/kĩ sư, 24 chương trình thạc sĩ, 3 chương trình tiến sĩ

HỢP TÁC
> 40
Trường Đại học, Trung tâm nghiên cứu khoa học và Tổ chức Giáo dục của 17 quốc gia
  1. Trang chủ
  2. CÔNG KHAI

Báo cáo thường niên năm 2025

[Ngày cập nhật: 30.6.2026]

Bài viết có mục mở rộng
I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên Trường (bao gồm tên bằng tiếng nước ngoài)

- Tiếng Việt: TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

- Tiếng Anh: Quy Nhon University

2. Địa chỉ trụ sở chính và các địa chỉ hoạt động khác, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của Trường

- Địa chỉ: 170 An Dương Vương, phường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

- Điện thoại: (84-256) 3846156

- Địa chỉ thư điện tử: dqn@moet.edu.vn

- Cổng thông tin điện tử: https://www.qnu.edu.vn/

3. Loại hình của Trường, cơ quan quản lý trực tiếp

- Loại hình của Trường: Công lập

- Cơ quan quản lý trực tiếp: Bộ Giáo dục và Đào tạo

4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của Trường

- Sứ mệnh: Trường Đại học Quy Nhơn là cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực có sứ mệnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, truyền bá tri thức và chuyển giao công nghệ; phục vụ hiệu quả sự phát triển bền vững của đất nước, đặc biệt đối với khu vực Nam Trung bộ - Tây Nguyên; góp phần thúc đẩy tiến bộ xã hội.

- Tầm nhìn: Đến năm 2030, Trường Đại học Quy Nhơn sẽ là trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực định hướng ứng dụng có uy tín cao, đạt tiêu chuẩn chất lượng của khu vực Đông Nam Á; có vị thế quan trọng về hợp tác đào tạo, nghiên cứu, trao đổi học thuật, giao lưu văn hóa trong nước và quốc tế.

5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Trường

Cơ sở Đại học Sư phạm Quy Nhơn được thành lập theo Quyết định số 1842/QĐ ngày 21/12/1977 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục. Hơn 4 năm sau, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 02/HĐBT ngày 13/7/1981 thành lập Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn. Ngày 30/10/2003, Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 221/2003/QĐ-TTg đổi tên thành Trường Đại học Quy Nhơn nhằm phát triển trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đóng góp tích cực vào sự nghiệp giáo dục - đào tạo, vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội cho các tỉnh khu vực Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và cả nước, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Sau 47 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Quy Nhơn đã lớn mạnh không ngừng, cả về quy mô, lĩnh vực đào tạo lẫn trình độ và chất lượng đào tạo, cả về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên, viên chức... Hiện nay, Trường có 12 khoa đào tạo 51 ngành thuộc các khối ngành sư phạm, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế - tài chính, kỹ thuật và công nghệ, với quy mô xấp xỉ 16.000 sinh viên chính quy. Trường đã và đang đào tạo 25 ngành/chuyên ngành trình độ thạc sĩ, 03 chuyên ngành trình độ tiến sĩ với quy mô hơn 800 học viên, nghiên cứu sinh. Ngoài ra, Trường còn đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng tiếng Việt cho nhiều lưu học sinh Lào thuộc các tỉnh Attapư, Chămpasắc, Salavan và Sekon. Trường Đại học Quy Nhơn đến nay đã trở thành địa chỉ đáng tin cậy và có uy tín, thương hiệu trong xã hội.

Đội ngũ giảng viên, viên chức của Nhà trường cũng đã trưởng thành nhanh chóng. Tính đến tháng 12 năm 2024, Nhà trường có 725 viên chức và người hợp đồng lao động, trong đó có 486 (67%) viên chức giảng dạy và 239 (33%) viên chức, người hợp đồng lao động thuộc khối phục vụ đào tạo. Trường có 01 giáo sư, 35 phó giáo sư, 212 tiến sĩ. Trong tổng số giảng viên, số viên chức có học hàm giáo sư, phó giáo sư, học vị tiến sĩ là 246 (50,6%).

Là một trường đại học công lập lớn của khu vực Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên với sứ mệnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, truyền bá tri thức và chuyển giao công nghệ; phục vụ hiệu quả sự phát triển bền vững của đất nước nói chung và khu vực Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên nói riêng, Trường Đại học Quy Nhơn đã và đang nhận được nhiều tài trợ cho các dự án tăng cường năng lực và nghiên cứu khoa học từ các tổ chức quốc tế như Uỷ ban châu Âu (European Commission); Tổ chức Hợp tác phát triển đại học (VLIR-UOS), Cơ quan phát triển Bỉ (BTC); Viện hàn lâm khoa học thế giới (TWAS), Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (KIST); FHI360 (Hoa Kỳ)... Thông qua các dự án này, uy tín và vị thế Nhà trường được nâng cao trong khu vực và trên toàn thế giới. Ngoài ra, Trường Đại học Quy Nhơn đã và đang đẩy mạnh công tác tổ chức các nghị, hội thảo, chuyên đề khoa học quốc tế để tăng cường sự giao lưu, kết nối, hợp tác với các nhà khoa học, các tổ chức khoa học uy tín. Nhiều công trình nghiên cứu, bài báo khoa học đã được công bố trên các tạp chí uy tín cả trong nước và quốc tế.

Trường Đại học Quy Nhơn hiện đang chủ trì nhiều chương trình, đề tài cấp Quốc gia, cấp Bộ, cấp Tỉnh. Nghiên cứu khoa học cơ bản là lĩnh vực thế mạnh của Nhà Trường, và số lượng đề tài thực hiện trong lĩnh vực này ngày càng tăng nhanh chóng. Nhiều giảng viên của Trường trong lĩnh vực khoa học tự nhiên đã chủ nhiệm các chương trình, đề tài cấp Nhà nước, cấp Quốc gia thuộc Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (Nafosted). Bên cạnh đó, Nhà trường chú trọng liên kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và địa phương để giải quyết các vấn đề thực tiễn nảy sinh. Ngoài ra, trong giai đoạn 5 năm qua Nhà trường đã ký kết hợp tác với Đại học KU Leuven chủ trì thực hiện 04 dự án do Vương quốc Bỉ tài trợ.

Trong 05 năm, giai đoạn 2020-2025, Trường đã có 301 đề tài NCKH của sinh viên và thu hút 1114 sinh viên tham gia thực hiện nghiên cứu. Trong số đó có 92 đề tài đạt giải thưởng sinh viên NCKH cấp Trường, 08 đề tài đạt giải sinh viên NCKH cấp Bộ và 06 đề tài đạt giải sinh viên NCKH Euréka. Đáng chú ý có nhiều đề tài đạt giải cao như giải Nhì cấp Bộ GD&ĐT. Hơn nữa, chất lượng nghiên cứu của các đề tài ngày càng được nâng cao, thể hiện ở việc nhiều bài báo công bố kết quả nghiên cứu của đề tài trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước và quốc tế, các tạp chí thuộc danh mục Scopus và WoS; và sản phẩm của đề tài là các mô hình, pilot có khả năng ứng dụng cao và giải quyết các vấn đề thực tiễn của doanh nghiệp, địa phương.

Qua 47 năm xây dựng và phát triển, Trường đã đào tạo hàng trăm ngàn sinh viên, học viên cao học, NCS trong và ngoài nước tốt nghiệp ra trường; đào tạo trình độ đại học, sau đại học; bồi dưỡng, cấp chứng chỉ chương trình học tiếng Việt cho hàng nghìn lưu học sinh Lào. Nhiều sinh viên, học viên qua các thế hệ ra trường đã và đang giữ những vị trí quan trọng ở Trung ương và địa phương. Với kết quả đào tạo hàng chục ngàn sinh viên tốt nghiệp ra trường với nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, Trường Đại học Quy Nhơn đã đóng góp đáng kể vào việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và cả nước, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Với những thành tích nổi bật trên, Nhà trường đã vinh dự được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1992), hạng Hai (năm 1997) và hạng Nhất (năm 2002), Huân chương Độc lập hạng Ba (năm 2007); Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen (năm 1995, 2007); Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Cờ thi đua (năm 2015, 2021); UBND tỉnh Bình Định tặng Cờ thi đua (năm 2007, 2012, 2017, 2022); và nhiều Bằng khen cấp Bộ, tỉnh,… Bên cạnh đó, Công đoàn Trường được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1997) và hạng Hai (năm 2007). Đoàn TNCS Hồ Chí Minh của Trường được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1999); Ngoài ra, Công đoàn và Đoàn Thanh niên nhà trường còn được tặng thưởng nhiều Cờ thi đua và Bằng khen của các cấp... Đây là những phần thưởng cao quý, có ý nghĩa to lớn, khẳng định sự trưởng thành vượt bậc, sự phát triển toàn diện và ngày càng lớn mạnh của Nhà trường.

Trong quá trình hình thành và phát triển, Trường Đại học Quy Nhơn đã không ngừng phấn đấu vượt qua những khó khăn thử thách, vươn lên trở thành một trong những trường đại học đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đảm bảo chuẩn chất lượng, một trong những trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và triển khai các lĩnh vực khoa học - công nghệ, trung tâm văn hóa, giáo dục của khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.

Những thành tựu to lớn mà Nhà trường đã đạt được là sự kết tinh của những nỗ lực, cống hiến không ngừng nghỉ của các thế hệ lãnh đạo Nhà trường, của tất cả các giảng viên, viên chức cùng toàn thể sinh viên, học viên trong toàn trường. Đó còn là kết quả của sự quan tâm lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo sâu sát kịp thời, có hiệu quả của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bình Định, sự phối hợp giúp đỡ, hỗ trợ của các bộ, ngành hữu quan, của Đảng bộ, chính quyền các địa phương trong khu vực và cả nước, của các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở giáo dục - đào tạo trong và ngoài nước, nhất là sự ủng hộ, sự tín nhiệm, tin cậy của đồng bào, nhân dân các tỉnh Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và cả nước...

Bước vào giai đoạn mới với những thách thức và cơ hội mới, phát huy những thành quả đạt được, Trường Đại học Quy Nhơn quyết tâm phấn đấu vượt qua những khó khăn, trở ngại, tiếp tục xây dựng và phát triển bền vững để trở thành một trong những trường đại học ứng dụng định hướng nghiên cứu trọng điểm của khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, góp phần xứng đáng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong khu vực, vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước.

6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm: Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử

- Họ và tên: Đoàn Đức Tùng

- Chức vụ: Hiệu trưởng

- Số điện thoại: (84-256) 3846156

- Địa chỉ thư điện tử: ddtung@qnu.edu.vn

7. Tổ chức bộ máy

a) Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục hoặc phân hiệu của Trường (nếu có)

- Quyết định số 1842/QĐ ngày 21/12/1977 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục về thành lập cơ sở Đại học Sư phạm Quy Nhơn;

- Quyết định 02/HĐBT ngày 13/7/1981 về thành lập Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn;

- Quyết định số 221/2003/QĐ-TTg ngày 30/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về đổi tên Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn thành Trường Đại học Quy Nhơn.

b) Quyết định công nhận Hội đồng Trường, Chủ tịch Hội đồng Trường và danh sách Thành viên Hội đồng Trường

- Quyết định số 2019/QĐ-BGDĐT ngày 20/7/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận Hội đồng trường Trường Đại học Quy Nhơn nhiệm kỳ 2020-2025;

- Quyết định số 2021/QĐ-BGDĐT ngày 20/7/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận Chủ tịch Hội đồng trường Trường Đại học Quy Nhơn nhiệm kỳ 2020-2025.

c) Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

- Quyết định số 1738/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn nhiệm kỳ 2020-2025;

- Nghị quyết số 22/NQ-HĐT ngày 28/12/2020 của Hội đồng trường về việc bổ nhiệm nhân sự giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn nhiệm kỳ 2020-2025;

- Nghị quyết số 50/NQ-HĐT ngày 01/11/2024 của Hội đồng trường về việc bổ nhiệm nhân sự giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn.

d) Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trường và của các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có); sơ đồ tổ chức bộ máy của Trường

- Nghị quyết số 11/NQ-HĐT ngày 29/3/2024 của Hội đồng trường về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn; Nghị quyết số 28/NQ-HĐT ngày 24/6/2024 của Hội đồng trường về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 15 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn.

- Quyết định số 1816/QĐ-ĐHQN ngày 10/7/2023 của Hiệu trưởng Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định chức năng và nhiệm vụ các đơn vị thuộc Trường Đại học Quy Nhơn; Quyết định số 2557/QĐ-ĐHQN ngày 02/8/2024 của Hiệu trưởng về việc điều chỉnh chức năng và nhiệm vụ Phòng Tổ chức - Nhân sự, Phòng Thanh tra và Phòng Hành chính - Tổng hợp thuộc Trường Đại học Quy Nhơn.

đ) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có)

- Nghị quyết số 32/NQ-HĐT ngày 03/7/2024 của Hội đồng trường về việc đổi tên Phòng Thanh tra - Pháp chế thành Phòng Thanh tra;

- Quyết định số 2182/QĐ-ĐHQN ngày 05/7/2024 của Hiệu trưởng về việc đổi tên Phòng Thanh tra - Pháp chế thành Phòng Thanh tra;

- Nghị quyết số 58/NQ-HĐT ngày 20/12/2024 của Hội đồng trường về việc thông qua chủ trương cơ cấu, sắp xếp lại và điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ các Bộ môn thuộc Khoa;

- Quyết định số 4898/QĐ-ĐHQN ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về việc giải thể các bộ môn thuộc Khoa của Trường Đại học Quy Nhơn.

e) Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo Trường và lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên của Trường (nếu có).

Họ và tên

Chức vụ

Điện thoại

Email

Đơn vị

Nguyễn Quang Ngoạn

Chủ tịch
Hội đồng trường

(84-256) 3846156

nguyenquangngoan@qnu.edu.vn

 

Đoàn Đức Tùng

Hiệu trưởng

(84-256) 3846156

ddtung@qnu.edu.vn

 

Đinh Anh Tuấn

Phó Hiệu trưởng

(84-256) 3846156

dinhanhtuan@qnu.edu.vn

 

Hà Thanh Hải

Phó Hiệu trưởng

(84-256) 3846156

hathanhhai@qnu.edu.vn

 

Lê Xuân Việt

Trưởng khoa

(84-256) 3646072

lexuanviet@qnu.edu.vn

Khoa Công nghệ thông tin

Nguyễn Sỹ Đức

Trưởng khoa

(84-256) 3647570

nguyensyduc@qnu.edu.vn

Khoa Giáo dục thể chất

Trần Thị Giang

Trưởng khoa

(84-256) 3846866

tranthigiang@qnu.edu.vn

Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non

Phan Thanh Hải

Phó Trưởng khoa phụ trách

(84-256) 3847567

phanthanhhai@qnu.edu.vn

Khoa Khoa học Tự nhiên

Nguyễn Doãn Thuận

Trưởng khoa

(84-256) 3846834

nguyendoanthuan@qnu.edu.vn

Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn

Trần Thị Cẩm Thanh

Trưởng khoa

(84-256) 3547569

tranthicamthanh@qnu.edu.vn

Khoa Kinh tế và Kế toán

Trần Thanh Thái

Trưởng khoa

(84-256) 3847010

ttthai@qnu.edu.vn

Khoa Kỹ thuật và Công nghệ

Đoàn Thế Hùng

Trưởng khoa

(84-256) 3846818

doanthehung@qnu.edu.vn

Khoa Lý luận chính trị - Luật và Quản lý Nhà nước

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trưởng khoa

(84-256) 3846823

nguyenthithuhien@qnu.edu.vn

Khoa Ngoại ngữ

Nguyễn Lê Tuấn

Trưởng khoa

(84-256) 3746158

nguyenletuan@qnu.edu.vn

Khoa Sư phạm

Phạm Thị Bích Duyên

Trưởng khoa

(84-256) 3847845

phamthibichduyen@qnu.edu.vn

Khoa Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh

Lê Công Trình

Trưởng khoa

(84-256) 3846824

lecongtrinh@qnu.edu.vn

Khoa Toán và Thống kê

Nguyễn Khắc Khanh

Trưởng phòng

(84-256) 3636120

nguyenkhackhanh@qnu.edu.vn

Phòng Công tác sinh viên và Hợp tác doanh nghiệp

Lê Xuân Vinh

- Trưởng phòng;

- Giám đốc

(84-256) 3846803

lexuanvinh@qnu.edu.vn

- Phòng Đào tạo;

- Trung tâm Tin học

Ngô Anh Tú

Trưởng phòng

(84-256) 3846156

ngoanhtu@qnu.edu.vn

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Phan Vũ Hạnh

Trưởng phòng

(84-256) 3846816

phanvuhanh@qnu.edu.vn

Phòng Kế hoạch - Tài chính

Nguyễn Tiến Phùng

- Trưởng phòng;

- Giám đốc

(84-256) 3846798

nguyentienphung@qnu.edu.vn

- Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng;

- Trung tâm Ngoại ngữ

Nguyễn Tiến Trung

Trưởng phòng

(84-256) 3846817

nguyentientrung@qnu.edu.vn

Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế

Nguyễn Thị Kim Oanh

Trưởng phòng

(84-256) 3646300

nguyenthikimoanh@qnu.edu.vn

Phòng Thanh tra

Huỳnh Nguyễn Bảo Phương

Trưởng phòng

(84-256) 3846806

huynhnguyenbaophuong@qnu.edu.vn

Phòng Tổ chức - Nhân sự

Nguyễn Thành Đạt

Giám đốc

(84-256) 3636126

datnt@qnu.edu.vn

Trung tâm Số và Học liệu

Đoàn Đức Tùng

Giám đốc

(84-256) 3947288

doanductung@qnu.edu.vn

Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Vũ Thị Lê Hồng

Chánh văn phòng

(84-256) 3846819

vuthilehong@qnu.edu.vn

Văn phòng Đảng - Đoàn thể

Hồ Xuân Quang

Viện trưởng

(84-256) 3546718

hoxuanquang@qnu.edu.vn

Viện Khoa học giáo dục

Võ Minh Hải

Giám đốc

(84-256) 3636129

vominhhai@qnu.edu.vn

Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản

Huỳnh Đức Hoàn

Giám đốc

(84-256) 3846156

huynhduchoan@qnu.edu.vn

Trung tâm Tư vấn và chuyển giao Kỹ thuật công nghệ

Cao Tấn Bình

Phó Giám đốc
phụ trách

(84-256) 3846159

caotanbinh@qnu.edu.vn

Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Kinh tế & Kế toán

Hoàng Đức An

Phó Giám đốc
phụ trách

(84-256) 3546719

hoangducan@qnu.edu.vn

Viện Nghiên cứu ứng dụng Khoa học và Công nghệ

8. Các văn bản khác của Trường:

8.1. Chiến lược phát triển:

- Nghị quyết số 23/NQ-HĐT ngày 29/6/2022 của Hội đồng trường về việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch chiến lược phát triển của Trường Đại học Quy Nhơn giai đoạn 2016 – 2020, tấm nhìn 2030.

8.2. Quy chế dân chủ:

- Quy chế dân chủ trong hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-HĐT ngày 9/9/2020 của Hội đồng trường Trường Đại học Quy Nhơn.

8.3. Các nghị quyết của Hội đồng trường:

- Nghị quyết số 10/NQ-HĐT ngày 9/9/2020 của Hội đồng trường Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế dân chủ trong hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Nghị quyết số 72/NQ-HĐT ngày 06/12/2021 của Hội đồng trường Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế tài chính Trường Đại học Quy Nhơn; Nghị quyết số 52/NQ-HĐT ngày 22/12/2023 của Hội đồng trường Trường Đại học Quy Nhơn về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tài chính của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Nghị quyết số 23/NQ-HĐT ngày 29/6/2022 của Hội đồng trường về việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch chiến lược phát triển của Trường Đại học Quy Nhơn giai đoạn 2016 – 2020, tấm nhìn 2030;

- Nghị quyết số 08/NQ-HĐT ngày 01/3/2024 của Hội đồng trường về việc phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Đề án vị trí việc làm và ban hành Danh mục Đề án vị trí việc làm, tiêu chuẩn và điều kiện của từng vị trí việc làm của Trường Đại học Quy Nhơn giai đoạn 2023-2025;

- Nghị quyết số 27/NQ-HĐT ngày 24/6/2024 của Hội đồng trường về phê duyệt Kế hoạch tài chính năm 2025;

- Nghị quyết số 63/NQ-HĐT ngày 20/12/2024 của Hội đồng trường về việc ban hành Quy định về lộ trình tăng học phí và tính giá dịch vụ đào tạo của Trường;

- Nghị quyết số 64/NQ-HĐT ngày 20/12/2024 của Hội đồng trường thông qua chủ trương thực hiện chính sách thu hút nhân lực đối với giảng viên có trình độ tiến sĩ được tuyển dụng mới với vai trò là chủ trì ngành năm 2025.

8.4. Quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:

- Quyết định số 647/QĐ-ĐHQN ngày 06/4/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 03/QĐ-ĐHQN ngày 04/01/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định công tác văn thư, lưu trữ Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 04/QĐ-ĐHQN ngày 04/01/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định thời hạn lưu trữ tài liệu Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1283/QĐ-ĐHQN ngày 04/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, thôi giữ chức vụ quản lý các đơn vị trực thuộc Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1840/QĐ-ĐHQN ngày 30/7/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định phát hành, tiếp nhận, xử lý và quản lý văn bản điện tử trên Hệ thống E-Office Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1982/QĐ-ĐHQN ngày 11/8/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức và các đơn vị thuộc Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2046/QĐ-ĐHQN ngày 08/8/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định tuyển chọn và quản lý giảng viên cơ hữu, giảng viên nguồn đi học theo Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030;

- Quyết định số 1038/QĐ-ĐHQN ngày 18/4/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa Trường Đại học Quy Nhơn và Công đoàn Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2253/QĐ-ĐHQN ngày 18/8/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng chứng thư số, chữ ký số của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2269/QĐ-ĐHQN ngày 18/8/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên, giảng viên;

- Quyết định số 3959/QĐ-ĐHQN ngày 30/11/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định chế độ làm việc của giảng viên Trường Đại học Quy Nhơn (Thay thế Quyết định số 3189/QĐ-ĐHQN ngày 24/12/2020);

- Quyết định số 4026/QĐ-ĐHQN ngày 05/12/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ Trường Đại học Quy Nhơn (Thay thế Quyết định số 2567/QĐ-ĐHQN ngày 01/12/2017);

- Quyết định số 2519/QĐ-ĐHQN ngày 31/7/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về công tác kiểm tra nội bộ của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2589/QĐ-ĐHQN ngày 05/8/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Trường Đại học Quy Nhơn; (thay thế Quyết định số 2902/QĐ-ĐHQN ngày 02/12/2020);

- Quyết định số 4031/QĐ-ĐHQN ngày 21/11/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng của Trường Đại học Quy Nhơn.

8.5. Kế hoạch và thông báo tuyển dụng của Trường:

- Kế hoạch số 2017/KH-ĐHQN ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy nhơn về việc tuyển dụng viên chức Trường Đại học Quy Nhơn năm 2024;

- Thông báo số 2021/TB-ĐHQN ngày 02/5/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy nhơn về việc tuyển dụng viên chức Trường Đại học Quy Nhơn năm 2024.

8.6. Các quy định, quy chế nội bộ khác:

a. Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế:

- Quyết định số 2297/QĐ-ĐHQN ngày 13/10/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2934/QĐ-ĐHQN ngày 07/12/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định Tạp chí khoa học Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2723/QĐ-ĐHQN ngày 25/10/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định kiểm soát và xử lý đạo văn của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 3394/QĐ-ĐHQN ngày 07/11/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động hợp tác với các đối tác trong nước của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 3755/QĐ-ĐHQN ngày 20/11/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định Quản lý khoa học và công nghệ Trường Đại học Quy Nhơn (Thay thế Quyết định số 959/QĐ-ĐHQN ngày 28 tháng 4 năm 2022);

- Quyết định số 4256/QĐ-ĐHQN ngày 21/12/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động hợp tác quốc tế Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 4588/QĐ-ĐHQN ngày 28/12/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định tổ chức và hoạt động nhóm nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mạnh Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 4135/QĐ-ĐHQN ngày 25/11/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ của Trường Đại học Quy Nhơn.

b. Khảo thí và Bảo đảm chất lượng:

- Quyết định số 1120/QĐ-ĐHQN ngày 12/5/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định tạm thời về xây dựng ngân hàng đề thi và tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính;

- Quyết định số 2751/QĐ-ĐHQN ngày 28/10/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về hoạt động so chuẩn, đối sánh để nâng cao chất lượng các hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 3142/QĐ-ĐHQN ngày 01/12/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định tổ chức kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học phần đào tạo trình độ đại học;

- Quyết định số 3398/QĐ-ĐHQN ngày 17/12/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 532/QĐ-ĐHQN ngày 07/3/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định tổ chức thi, đánh giá học phần đào tạo trình độ thạc sĩ;

- Quyết định số 712/QĐ-ĐHQN ngày 11/3/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định lấy ý kiến phản hồi của các bên liên quan tại Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 3538/QĐ-ĐHQN ngày 18/10/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về công khai trong hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn.

c. Tuyển sinh, đào tạo, bồi dưỡng:

- Quyết định số 2387/QĐ-ĐHQN ngày 13/10/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định miễn học và chuyển đổi điểm học phần Tiếng Anh 1, Tiếng Anh 2;

- Quyết định số 543/QĐ-ĐHQN ngày 17/3/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về việc rà soát, bổ sung, cập nhật và phát triển chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ;

- Quyết định số 1272/QĐ-ĐHQN ngày 02/6/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên tiểu học, THCS, THPT;

- Quyết định số 1487/QĐ-ĐHQN ngày 01/7/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học; Quyết định số 903/QĐ-ĐHQN ngày 21/4/2022 về việc sửa đổi Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định số 1487/QĐ-ĐHQN ngày 01/7/2021;

- Quyết định số 1824/QĐ-ĐHQN ngày 30/7/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ đại học;

- Quyết định số 2705/QĐ-ĐHQN ngày 21/10/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ; (được thay thế một số điều liên quan đến tuyển sinh tại Quyết định số 627/QĐ-ĐHQN ngày 25/02/2025); Quyết định số 926/QĐ-ĐHQN ngày 25/4/2022 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 2705/QĐ-ĐHQN ngày 21/10/2021;

- Quyết định số 2723/QĐ-ĐHQN ngày 25/10/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định kiểm soát và xử lý đạo văn của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2742/QĐ-ĐHQN ngày 27/10/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học;

- Quyết định số 3114/QĐ-ĐHQN ngày 26/11/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định kiểm tra, đánh giá năng lực tiếng Anh đầu khóa;

- Quyết định số 3268/QĐ-ĐHQN ngày 09/12/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ đối với sinh viên đại học hệ chính quy (còn hiệu lực); Quyết định số 1325/QĐ-ĐHQN ngày 25/5/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ đối với sinh viên đại học hệ chính quy;

- Quyết định số 939/QĐ-ĐHQN ngày 27/4/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ trình độ đại học;

- Quyết định số 1180/QĐ-ĐHQN ngày 16/5/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định tổ chức hoạt động thực tập đối với CTĐT trình độ thạc sĩ;

- Quyết định số 1328/QĐ-ĐHQN ngày 01/6/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ;

- Quyết định số 2955/QĐ-ĐHQN ngày 26/9/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 532/QĐ-ĐHQN ngày 10/3/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về chế độ thỉnh giảng, mời báo cáo viên tại Trường Đại học Quy Nhơn (Thay thế Quyết định số 1302/QĐ-ĐHQN ngày 27/5/2022);

- Quyết định số 2496/QĐ-ĐHQN ngày 08/9/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn tổ chức hoạt động thực tập đối với chương trình đào tạo thạc sĩ theo định hướng ứng dụng;

- Quyết định số 3149/QĐ-ĐHQN ngày 31/10/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định Quản lý văn bằng, chứng chỉ của Trường Đại học Quy Nhơn (Thay thế Quyết định số 1085/QĐ-ĐHQN ngày 26/6/2020);

- Quyết định số 155/QĐ-ĐHQN ngày 12/01/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về đào tạo trực tuyến (E-Learning) của Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 1266/QĐ-ĐHQN ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế tổ chức đào tạo trực tuyến;

- Quyết định số 1268/QĐ-ĐHQN ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học;

- Quyết định số 3201/QĐ-ĐHQN ngày 19/9/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định về thực tập sư phạm trình độ đại học hình thức đào tạo chính quy của Trường Đại học Quy Nhơn.

d. Kế hoạch – Tài chính, Cơ sở vật chất:

- Quyết định số 125/QĐ-ĐHQN ngày 19/01/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế Quản lý, sử dụng tài sản công tại Trường Đại học Quy Nhơn;

- Quyết định số 2554/QĐ-ĐHQN ngày 31/8/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế Chi tiêu nội bộ; Quyết định số 3244/QĐ-ĐHQN ngày 27/10/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế Chi tiêu nội bộ ban hành kèm theo Quyết định số 2554/QĐ-ĐHQN ngày 31/8/2022 Quyết định số 3880/QĐ-ĐHQN ngày 19/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế Chi tiêu nội bộ ban hành kèm theo Quyết định số 2554/QĐ-ĐHQN ngày 31/8/2022; Quyết định số 2098/QĐ-ĐHQN ngày 07/8/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc bổ sung Quy chế Chi tiêu nội bộ ban hành kèm theo Quyết định số 2554/QĐ-ĐHQN ngày 31/8/2022; Quyết định số 35/QĐ-ĐHQN ngày 03/01/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc bổ sung Quy chế Chi tiêu nội bộ ban hành kèm theo Quyết định số 2554/QĐ-ĐHQN ngày 31/8/2022; Quyết định số 3074/QĐ-ĐHQN ngày 11/9/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc bổ sung Quy chế Chi tiêu nội bộ ban hành kèm theo Quyết định số 2554/QĐ-ĐHQN ngày 31/8/2022;

- Quyết định số 3429/QĐ-ĐHQN ngày 08/10/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định cơ chế dùng chung các trang thiết bị phòng thí nghiệm thuộc dự án “Đầu tư phòng thí nghiệm Vật lý ứng dụng và Khoa học vật liệu Trường Đại học Quy Nhơn”.

- Quyết định số 4892/QĐ-ĐHQN ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng về việc ban hành Quy chế tạm thời thực hiện chế độ tiền thưởng của Trường Đại học Quy Nhơn.

e. Công tác sinh viên:

- Quyết định số 3319/QĐ-ĐHQN ngày 27/9/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban liên lạc cựu sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn.

f. Công nghệ thông tin:

- Quyết định số 1372/QĐ-ĐHQN ngày 03/6/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng hệ thống Công nghệ thông tin Trường Đại học Quy Nhơn.

II. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN

1. Các chỉ số đánh giá về đội ngũ giảng viên toàn thời gian

TT

Chỉ số đánh giá

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

Năm 2023

(Tính đến 31/12/2023)

1

Tỷ lệ người học quy đổi trên giảng viên

31:1

29:1

2

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động

98,56%

98,96%

3

Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ

50,62%

47,51%

2. Thống kê đội ngũ giảng viên toàn thời gian theo các lĩnh vực đào tạo

TT

Đội ngũ giảng viên

Số lượng

Trình độ

Chức danh

Đại học

Thạc sĩ

Tiến sĩ

PGS

GS

I

Giảng viên toàn thời gian

486

12

228

246

35

1

  • 1.

Công nghệ kỹ thuật

29

2

10

17

3

1

  • 2.

Dịch vụ xã hội

7

 

2

5

 

 

  • 3.

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

20

 

10

10

 

 

  • 4.

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

93

1

42

50

12

 

  • 5.

Khoa học tự nhiên

3

 

 

3

 

 

  • 6.

Khoa học xã hội và hành vi

42

2

19

21

2

 

  • 7.

Kiến trúc và xây dựng

13

 

11

2

 

 

  • 8.

Kinh doanh và quản lý

76

3

37

36

3

 

  • 9.

Kỹ thuật

33

 

10

23

6

 

Máy tính và công nghệ thông tin

43

 

18

25

 

 

Môi trường và bảo vệ môi trường

16

 

7

9

1

 

Nhân văn

63

4

42

17

2

 

Nông lâm nghiệp và thủy sản

6

 

2

4

 

 

Pháp luật

15

 

11

4

2

 

Sản xuất và chế biến

19

 

6

13

2

 

Toán và thống kê

8

 

1

7

2

 

II

Giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động

479

12

228

239

29

0

  • 1.

Công nghệ kỹ thuật

28

2

10

16

3

 

  • 2.

Dịch vụ xã hội

7

 

2

5

 

 

  • 3.

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

20

 

10

10

 

 

  • 4.

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

90

1

42

47

9

 

  • 5.

Khoa học tự nhiên

3

 

 

3

 

 

  • 6.

Khoa học xã hội và hành vi

41

2

19

20

1

 

  • 7.

Kiến trúc và xây dựng

13

 

11

2

 

 

  • 8.

Kinh doanh và quản lý

75

3

37

35

2

 

  • 9.

Kỹ thuật

33

 

10

23

6

 

Máy tính và công nghệ thông tin

43

 

18

25

 

 

Môi trường và bảo vệ môi trường

16

 

7

9

1

 

Nhân văn

63

4

42

17

2

 

Nông lâm nghiệp và thủy sản

6

 

2

4

 

 

Pháp luật

14

 

11

3

1

 

Sản xuất và chế biến

19

 

6

13

2

 

Toán và thống kê

8

 

1

7

2

 

3. Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên khối hành chính và hỗ trợ

TT

Chỉ số

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

Năm 2023

(Tính đến 31/12/2023)

1

Số cán bộ quản lý khối hành chính và hỗ trợ

35

37

2

Số nhân viên khối hành chính và hỗ trợ

85

88

3

Tỷ lệ cán bộ quản lý và nhân viên khối hành chính và hỗ trợ trên tổng số giảng viên toàn thời gian

24,69%

25,93%

   
   
   
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT

1. Các chỉ số đánh giá về cơ sở vật chất

TT

Chỉ số đánh giá

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

Năm 2023

(Tính đến 31/12/2023)

1

Diện tích đất/người học (m2)

19,3

19,3

2

Diện tích sàn/người học (m2)

3,19

3,19

3

Tỷ lệ giảng viên có chỗ làm việc riêng biệt

72,1%

72,1%

4

Số đầu sách/ngành đào tạo

596,6

590,4

5

Số bản sách/người học

10,9

11,7

6

Tỷ lệ học phần sẵn sàng giảng dạy trực tuyến

15,5%

13,3%

7

Tốc độ Internet/1.000 người học (Mbps)

376

326,3

2. Diện tích đất và diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo

TT

Địa điểm

Địa chỉ

Diện tích đất (m2)

Diện tích sàn (m2)

1

Trụ sở chính: Trường Đại học Quy Nhơn

170 An Dương Vương, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

131.796

89.096

2

Cơ sở: Khu thực nghiệm Nhơn Tân

Xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định

109.502

780

Tổng cộng

241.298

89.876

3. Các hạng mục cơ sở vật chất được đầu tư mới trong năm

TT

Hạng mục đầu tư

Địa điểm

Kinh phí (triệu đồng)

1

Nâng cấp tòa nhà (cải tạo, sửa chữa)

170 An Dương Vương, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

13.443,2

2

Đầu tư mới phòng thí nghiệm

170 An Dương Vương, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

33.012

3

Nâng cấp phòng thí nghiệm

170 An Dương Vương, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

1.073,2

Tổng cộng

47.528,4

IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

1. Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục (chu kỳ 2):

- Tên tổ chức kiểm định (tên đầy đủ và tên viết tắt): Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

- Tiêu chuẩn kiểm định được áp dụng: Tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (MOET)

- Mức độ đạt kiểm định: Đạt, cụ thể điểm trung bình của các tiêu chuẩn trong từng lĩnh vực:

+ Đảm bảo chất lượng về chiến lược: 4,04

+ Đảm bảo chất lượng về hệ thống: 4,04

+ Đảm bảo chất lượng về thực hiện chức năng: 4,08

+ Kết quả hoạt động: 4,06

- Thời gian hiệu lực: từ 06/06/2023 đến 06/06/2028

2. Danh mục chương trình đào tạo được kiểm định

TT

Mã ngành

Tên ngành

Tên chương trình

Tên tổ chức

kiểm định

Thời gian hiệu lực

  • 1.

7140209

Sư phạm Toán học

CTĐT Sư phạm Toán học trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

02/7/2020 - 02/7/2025

  • 2.

7140212

Sư phạm Hóa học

CTĐT Sư phạm Hóa học trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

02/7/2020 - 02/7/2025

  • 3.

7520201

Kỹ thuật Điện

CTĐT Kỹ thuật Điện trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

02/7/2020 - 02/7/2025

  • 4.

7480201

Công nghệ Thông tin

CTĐT Công nghệ Thông tin trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 5.

7140201

Giáo dục mầm non

CTĐT Giáo dục mầm non trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 6.

7140202

Giáo dục tiểu học

CTĐT Giáo dục tiểu học trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 7.

7340201

Tài chính - Ngân hàng

CTĐT Tài chính - Ngân hàng trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 8.

7760101

Công tác xã hội

CTĐT Công tác xã hội trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 9.

7140206

Giáo dục Thể chất

CTĐT Giáo dục Thể chất trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 10.

7340301

Kế toán

CTĐT Kế toán trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 11.

7310205

Quản lý nhà nước

CTĐT Quản lý nhà nước trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 12.

7220201

Ngôn ngữ Anh

CTĐT Ngôn ngữ Anh trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

24/4/2021 - 24/4/2026

  • 13.

8340301

Kế toán

CTĐT Kế toán trình độ thạc sĩ

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

09/02/2023 - 09/02/2028

  • 14.

8440104

Vật lý chất rắn

CTĐT Vật lý chất rắn trình độ thạc sĩ

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

09/02/2023 - 09/02/2028

  • 15.

7140217

Sư phạm Ngữ Văn

CTĐT Sư phạm Ngữ Văn trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

18/9/2024 - 18/9/2029

  • 16.

7810201

Quản trị khách sạn

CTĐT Quản trị khách sạn trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

18/9/2024 - 18/9/2029

  • 17.

7520207

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

CTĐT Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

18/9/2024 - 18/9/2029

  • 18.

7620109

Nông học

CTĐT Kỹ sư Nông học trình độ đại học

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học Đà Nẵng

18/9/2024 - 18/9/2029

  • 19.

7310101

Kinh tế

CTĐT Kinh tế trình độ đại học

ASEAN University Network - Quality Assurance (AUN-QA)

24/11/2024 - 23/11/2029

  • 20.

7340101

Quản trị kinh doanh

CTĐT Quản trị kinh doanh trình độ đại học

ASEAN University Network - Quality Assurance (AUN-QA)

24/11/2024 - 23/11/2029

V. KẾT QUẢ TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO

1. Các chỉ số đánh giá về tuyển sinh và đào tạo

TT

Chỉ số đánh giá

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

Năm 2023

(Tính đến 31/12/2023)

1

Tỷ lệ nhập học trung bình 3 năm

81,7%

74,46%

2

Tỉ số tăng giảm quy mô đào tạo 3 năm

44%

32,56%

3

Tỷ lệ thôi học

0,08%

3,02%

4

Tỷ lệ thôi học năm đầu

0,44%

8,28%

5

Tỷ lệ tốt nghiệp

80,9%

69,35%

6

Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn

67,2%

68,82%

7

Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên

92,4%

92,64%

8

Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể

90,23%

88,91%

9

Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn

77,04%

69,92%

2. Quy mô đào tạo, tuyển mới và tốt nghiệp trong năm

TT

Số lượng người học

Đang học

Tuyển mới

Tốt nghiệp

(năm 2024)

Tỷ lệ việc làm

(khảo sát năm 2023)

A

Đại học

17263

4831

3797

 

I

Chính quy

15328

4677

2713

 

1

Công nghệ kỹ thuật

1016

405

10

 

1.1

Công nghệ kỹ thuật hoá học

57

19

10

100%

1.2

Công nghệ kỹ thuật ô tô

504

169

0

Khoá đầu tiên (K44) tốt nghiệp 1/2026

1.3

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

455

217

0

Khoá đầu tiên (K45) tốt nghiệp 6/2026

2

Dịch vụ xã hội

194

76

26

 

2.1

Công tác xã hội

194

76

26

80,77%

3

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

946

282

281

 

3.1

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

449

154

111

75,64%

3.2

Quản trị khách sạn

497

128

170

80,82%

4

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

3453

781

868

 

4.1

Giáo dục chính trị

66

23

2

100%

4.2

Giáo dục Mầm non

581

122

160

83,02%

4.3

Giáo dục Thể chất

91

23

27

100%

4.4

Giáo dục Tiểu học

892

237

292

87,04%

4.5

Sư phạm Địa lý

60

19

11

100%

4.6

Sư phạm Hóa học

44

0

16

100%

4.7

Sư phạm Khoa học tự nhiên

287

17

0

Khóa đầu tiên (K44) tốt nghiệp 6/2025, sẽ khảo sát trong 2026

4.8

Sư phạm Lịch sử

72

23

13

85,71%

4.9

Sư phạm Lịch sử Địa lý

231

32

0

Khóa đầu tiên (K44) tốt nghiệp 6/2025, sẽ khảo sát trong 2026

4.10

Sư phạm Ngữ văn

120

32

49

100%

4.11

Sư phạm Sinh học

61

21

0

100%

4.12

Sư phạm Tiếng Anh

556

87

189

97,40%

4.13

Sư phạm Tin học

188

106

0

100%

4.14

Sư phạm Toán học

123

20

95

83,33%

4.15

Sư phạm Vật Lý

81

19

13

83,33%

4.16

Quản lý giáo dục

106

50

1

100%

5

Khoa học tự nhiên

31

31

7

 

5.1

Hóa học

31

31

7

Tốt nghiệp tháng 6/2024, đang triển khai khảo sát

6

Khoa học xã hội và hành vi

1235

480

159

 

6.1

Đông phương học

303

108

24

94,44%

6.2

Kinh tế

315

119

48

90,91%

6.3

Quản lý nhà nước

289

101

61

81,36%

6.4

Tâm lý học giáo dục

155

81

7

100%

6.5

Việt Nam học

173

71

19

97,06%

7

Kiến trúc và xây dựng

292

96

44

 

7.1

Kỹ thuật xây dựng

292

96

44

100%

8

Kinh doanh và quản lý

2749

711

574

 

8.1

Kế toán

890

261

180

88,19%

8.2

Kế toán (Chất lượng cao)

72

29

0

Khoá đầu tiên (K45) tốt nghiệp 6/2026

8.3

Kiểm toán

185

56

20

100%

8.4

Quản trị kinh doanh

1240

269

284

76,07%

8.5

Tài chính – Ngân hàng

362

96

90

70,21%

9

Kỹ thuật

718

270

96

 

9.1

Kỹ thuật điện

377

144

69

95,59%

9.2

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

146

61

24

86,96%

9.3

Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa

195

65

3

Tốt nghiệp tháng 1/2025

10

Máy tính và công nghệ thông tin

1220

417

138

 

10.1

Công nghệ thông tin

1041

349

132

82,50%

10.2

Kỹ thuật phần mềm

143

50

6

100%

10.3

Trí tuệ nhân tạo

36

18

0

Khoá đầu tiên (K45) tốt nghiệp 6/2026

11

Môi trường và bảo vệ môi trường

447

187

41

 

11.1

Quản lý đất đai

272

103

27

100%

11.2

Quản lý tài nguyên và môi trường

175

84

14

86,67%

12

Nhân văn

1682

470

303

 

12.1

Ngôn ngữ Anh

1201

325

226

98,33%

12.2

Ngôn ngữ Trung Quốc

320

74

64

Tốt nghiệp tháng 6/2024

12.3

Văn học

161

71

13

100%

13

Nông lâm nghiệp và thủy sản

81

28

8

 

13.1

Nông học

81

28

8

100%

14

Pháp luật

599

188

102

 

14.1

Luật

599

188

102

84,95%

15

Sản xuất và chế biến

403

142

36

 

15.1

Công nghệ Thực phẩm

403

142

36

Tốt nghiệp tháng 1/2025

16

Toán và thống kê

156

63

20

 

16.1

Khoa học dữ liệu

50

16

0

Khoá đầu tiên (K45) tốt nghiệp 6/2026

16.2

Toán ứng dụng

106

47

20

88,89%

II

Vừa làm vừa học

1935

154

1084

 

1

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

1803

100

1084

100%

1.1

Giáo dục Mầm non

1109

22

443

100%

1.2

Giáo dục Tiểu học

694

78

1041

100%

2

Kỹ thuật

26

26

0

 

2.1

Kỹ thuật điện

26

26

0

100%

3

Môi trường và bảo vệ môi trường

28

28

0

 

3.1

Quản lý đất đai

28

28

0

100%

4

Pháp luật

39

0

0

 

4.1

Luật

39

0

0

100%

B

Thạc sĩ (và trình độ tương đương)

1178

394

465

 

1

Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

231

85

106

 

1.1

Lý luận và phương pháp dạy học

52

28

11

 

1.2

Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn

113

32

65

 

1.3

Quản lý giáo dục

66

25

30

 

2

Lĩnh vực Nhân văn

145

56

61

 

2.1

Văn học Việt Nam

19

0

22

 

2.2

Lịch sử Việt Nam

24

19

20

 

2.3

Ngôn ngữ Anh

55

13

12

 

2.4

Ngôn ngữ học

47

24

7

 

3

Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi

186

50

86

 

3.1

Quản lý kinh tế

127

27

46

 

3.2

Chính trị học

59

23

40

 

4

Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý

264

80

74

 

4.1

Quản trị kinh doanh

159

44

48

 

4.2

Tài chính - Ngân hàng

34

11

0

 

4.3

Kế toán

71

25

26

 

5

Lĩnh vực Khoa học sự sống

28

6

13

 

5.1

Sinh học thực nghiệm

28

6

13

 

6

Lĩnh vực Khoa học tự nhiên

107

37

53

 

6.1

Vật lý chất rắn

39

11

18

 

6.2

Hóa vô cơ

22

9

16

 

6.3

Hóa lý thuyết và hóa lý

34

8

4

 

6.4

Địa lý tự nhiên

12

9

15

 

7

Lĩnh vực Toán và thống kê

178

72

56

 

7.1

Toán giải tích

30

0

0

 

7.2

Đại số và lý thuyết số

22

18

10

 

7.3

Khoa học dữ liệu

44

18

11

 

7.4

Phương pháp toán sơ cấp

82

36

35

 

8

Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin

16

0

7

 

8.1

Khoa học máy tính

16

0

7

 

9

Lĩnh vực Kỹ thuật

23

8

9

 

9.1

Kỹ thuật điện

8

8

0

 

9.2

Kỹ thuật viễn thông

15

0

9

 

C

Tiến sĩ

9

4

5

 

1

Lĩnh vực Khoa học tự nhiên

2

1

2

 

1.1

Hóa lý thuyết và hóa lý

2

1

2

 

2

Lĩnh vực Toán và thống kê

7

3

3

 

2.1

Toán giải tích

4

2

1

 

2.2

Đại số và lý thuyết số

3

1

2

 

VI. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Các chỉ số đánh giá về hoạt động khoa học và công nghệ

TT

Chỉ số đánh giá

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

Năm 2023

(Tính đến 31/12/2023)

1

Tỉ trọng thu khoa học-công nghệ

12,88%

12,72%

2

Số công bố khoa học/giảng viên

0,97

0,57

3

Số công bố WoS, Scopus/ giảng viên

0,2

0,21

2. Các đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện trong năm

TT

Đề tài nghiên cứu khoa học

Số lượng

Kinh phí thực hiện trong năm (triệu đồng)

1

Đề tài cấp Nhà nước

11

8.410

2

Đề tài cấp bộ, tỉnh

28

1.900

3

Đề tài cấp cơ sở

90

656

4

Đề tài hợp tác doanh nghiệp (trong nước)

01

3,06

5

Đề tài hợp tác quốc tế

02

8.210

 

Tổng số

132

19.179,06

3. Kết quả công bố khoa học, công nghệ

TT

Công trình công bố

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

Năm 2023

(Tính đến 31/12/2023)

1

Tổng số bài báo khoa học được HĐGSNN công nhận không nằm trong danh mục WoS, Scopus và bằng độc quyền giải pháp hữu ích

198

112

2

Tổng số công bố WoS, Scopus tất cả các lĩnh vực

95

102

3

Tổng số sách chuyên khảo, số tác phẩm nghệ thuật và thành tích thể dục thể thao đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế

1

1

4

Tổng số bằng độc quyền sáng chế

3

2

5

Tổng số bằng độc quyền giải pháp hữu ích

2

0

VII. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH

1. Các chỉ số đánh giá về tài chính

TT

Chỉ số đánh giá

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

Năm 2023

(Tính đến 31/12/2023)

1

Biên độ hoạt động trung bình 3 năm

13,28%

17,13%

2

Chỉ số tăng trưởng bền vững

17,75%

12,15%

 

 

 

2. Kết quả thu chi hoạt động

TT

Chỉ số thống kê

Năm 2024

(Tính đến 31/12/2024)

(tỷ đồng)

Năm 2023

(Tính đến 31/12/2023)

(tỷ đồng)

A

TỔNG THU HOẠT ĐỘNG

376,55

303,03

I

Hỗ trợ chi thường xuyên từ Nhà nước/nhà đầu tư

46,58

47,78

II

Thu giáo dục và đào tạo

296,88

228,19

1

Học phí, lệ phí từ người học

252,77

200,38

2

Thu khác

44,11

27,81

III

Thu khoa học và công nghệ

24,97

19,50

1

Hợp đồng, tài trợ từ NSNN

14,21

12,77

2

Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài

10,76

6,56

3

Thu khác

0,00

0,17

IV

Thu khác (thu nhập ròng)

8,12

7,56

B

TỔNG CHI HOẠT ĐỘNG

329,23

257,26

I

Chi lương, thu nhập

124,87

96,37

1

Chi lương, thu nhập của giảng viên

104,50

75,48

2

Chi lương, thu nhập cho cán bộ khác

20,37

20,89

II

Chi cơ sở vật chất và dịch vụ

170,19

132,85

1

Chi cho đào tạo

100,05

77,32

2

Chi cho nghiên cứu

12,64

10,02

3

Chi cho phát triển đội ngũ

2,05

1,37

4

Chi phí chung và chi khác

55,45

44,14

III

Chi hỗ trợ người học

17,25

12,35

1

Chi học bổng và hỗ trợ học tập

15,82

10,85

2

Chi hoạt động nghiên cứu

0,30

0,22

3

Chi hoạt động khác

1,13

1,28

IV

Chi khác

16,92

15,69

C

CHÊNH LỆCH THU CHI

47,32

45,77

VIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
  • Công khai năm học 2026-2027

  • Báo cáo thường niên năm 2024

  • Công khai Thông tin hằng năm của Trường Đại học Quy Nhơn năm học 2025 - 2026 (tính đến 30/6/2025)

  • Lịch sử phát triển

line
logo QNU white
Thông tin liên hệ
line
  • location icon 170 An Dương Vương, Tp. Quy Nhơn
  • mail icon

    dqn@moet.edu.vn

    tuvantuyensinh@qnu.edu.vn

    dhqn@qnu.edu.vn

  • phone icon (84-256) 3846156/ Fax: (84-256) 3846089
Đào tạo
line
  • Đại học chính quy
  • Sau đại học
  • Vừa làm vừa học
  • Tuyển sinh
  • Sổ cấp bằng tốt nghiệp
Đăng nhập
line
  • Login QNU
  • Danh bạ
Copyright © 2025 Quy Nhon University

Some text in the modal.