{1}
##LOC[OK]##
{1}
##LOC[OK]## ##LOC[Cancel]##
{1}
##LOC[OK]## ##LOC[Cancel]##
logo Trường Đại Học Quy Nhơn
  • Trang chủ
  • QNU 360
  • Lịch tuần
  • E-Office
  • Dịch vụ số
  • flag VN flag EN
  • GIỚI THIỆU
    • Thông điệp Hiệu trưởng
    • Ban Giám hiệu
    • Tổng quan
      • Lịch sử phát triển
      • Triết lý giáo dục - Sứ mệnh tầm nhìn - Giá trị cốt lõi
      • Báo cáo thường niên
    • Cơ cấu tổ chức
      • Đảng ủy
      • Các tổ chức đoàn thể
      • Các Khoa
        • Khoa Sư phạm
        • Khoa Ngoại ngữ
        • Khoa Toán và Thống kê
        • Khoa Giáo dục thể chất
        • Khoa Kinh tế và Kế toán
        • Khoa Khoa học Tự nhiên
        • Khoa Công nghệ thông tin
        • Khoa Kỹ thuật và Công nghệ
          • Bộ môn Kỹ thuật ôtô
        • Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn
        • Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non
        • Khoa Lý luận chính trị - Luật và Quản lý Nhà nước
        • Khoa Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh
      • Các Viện, Trung tâm
        • Trung tâm Số và Học liệu
        • Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Kinh tế & Kế toán
        • Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh
        • Trung tâm Ngoại ngữ
        • Trung tâm Tin học
        • Viện Khoa học giáo dục
        • Trung tâm Tư vấn và chuyển giao Kỹ thuật công nghệ
        • Thư viện
        • Viện Nghiên cứu ứng dụng Khoa học và Công nghệ
        • Viện Nghiên cứu, đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo và bán dẫn
      • Các phòng chức năng
        • Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng
        • Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên
        • Phòng Tổ chức - Nhân sự
        • Phòng Đào tạo
        • Phòng Khoa học công nghệ và Đổi mới sáng tạo
        • Phòng Hành chính - Tổng hợp
        • Phòng Kế hoạch - Tài chính
          • Phòng Cơ sở vật chất
        • Phòng Hợp tác & Phát triển
    • Công khai
    • QNU 360
    • Nhận diện thương hiệu
      • Video
      • Bản tin QNU
      • Thư viện ảnh
      • Hệ thống nhận diện
  • TIN TỨC - SỰ KIỆN
    • Sự kiện nổi bật
    • Hoạt động chung
    • Công tác đảng
    • Công đoàn
    • Tuyển sinh - Đào tạo - CTSV
    • Khoa học - Công nghệ - ĐMST
    • Hợp tác - Đối ngoại - Truyền thông
    • Kiểm định - Xếp hạng
    • QNU với báo chí
    • TUYỂN DỤNG
  • TUYỂN SINH
    • Đại học
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
      • Điểm chuẩn năm 2024
    • Cao học
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
    • Nghiên cứu sinh
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
    • Vừa làm vừa học
      • Thông tin tuyển sinh
      • Ngành tuyển sinh
  • ĐÀO TẠO
    • Đại học chính quy
    • Thạc sĩ
    • Tiến sĩ
    • Vừa làm vừa học
    • Tra cứu văn bằng chứng chỉ
    • Đánh giá năng lực tiếng Việt
  • SINH VIÊN
    • Nghiên cứu - Sáng tạo - Khởi nghiệp
    • Học bổng
    • Học phí
    • Hỗ trợ đời sống
    • Hướng nghiệp - Việc làm
    • CLB Sinh viên
    • Đoàn Thanh niên
    • Hội Sinh viên
  • NGHIÊN CỨU
    • Hội nghị - Hội thảo
      • IUKM 2026
    • Thông tin GS/PGS
    • Hội đồng Giáo sư cơ sở
    • Các đơn vị nghiên cứu
    • Tạp chí khoa học
  • HỢP TÁC ĐỐI NGOẠI
    • Mạng lưới đối tác
      • Mạng lưới quốc tế
      • Đối tác học thuật
      • Đối tác doanh nghiệp
    • Hoạt động hợp tác
      • Dự án
      • Trao đổi cán bộ
      • Trao đổi sinh viên
  • Công khai
  • Văn bản
    • Văn bản quản lý nội bộ
      • Văn phòng
      • Tổ chức - Nhân sự
      • Cơ sở vật chất
      • Đào tạo
      • Bảo đảm chất lượng
      • Khảo thí
      • Công tác sinh viên
      • Nghiên cứu khoa học - Hợp tác quốc tế
      • Kế hoạch - Tài chính
      • Thi đua - Khen thưởng
      • Khác
    • Văn bản Quy phạm pháp luật
      • Hiến pháp
      • Luật
      • Nghị quyết
      • Nghị định
      • Quyết định
      • Thông tư
      • Khác
    • Văn bản liên quan đến bí mật Nhà nước
    • Phổ biến, giáo dục pháp luật
      • Thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật
      • Tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật
      • Tờ gấp
    • Góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  • Báo cáo thường niên
    • Năm 2025
    • Năm 2024
  • Công khai năm học
    • Năm học 2026-2027
    • Năm học 2025-2026
    • Năm học 2024-2025
    • Năm học 2023-2024
    • Năm học 2022-2023
    • Năm học 2021-2022
  • QNU 360
  • Media
    • Video
    • Bản tin
    • Hệ thống nhận diện
NHỮNG CON SỐ NỔI BẬT
THÀNH LẬP NĂM
1977

ĐÀO TẠO
~20.000
sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh
79 chương trình đào tạo

52 chương trình cử nhân/kĩ sư, 24 chương trình thạc sĩ, 3 chương trình tiến sĩ

HỢP TÁC
> 40
Trường Đại học, Trung tâm nghiên cứu khoa học và Tổ chức Giáo dục của 17 quốc gia
  1. Trang chủ
  2. CÔNG KHAI

Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3599/QĐ-ĐHQN ngày 30 tháng 10 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Quy Nhơn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường; viên chức quản lý, giảng viên, viên chức, người lao động, người học đang công tác, giảng dạy, học tập tại Trường Đại học Quy Nhơn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Nhà trường.

Điều 2. Địa vị pháp lý của Trường

Trường Đại học Quy Nhơn là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và được mở tài khoản tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Tên và trụ sở của Trường

1. Tên giao dịch

a) Tên đầy đủ

- Tên tiếng Việt: Trường Đại học Quy Nhơn

- Tên tiếng Anh: Quy Nhon University

b) Tên viết tắt

- Tên tiếng Việt: ĐHQN

- Tên tiếng Anh: QNU

2. Mã định danh điện tử: G03.68

3. Thông tin trụ sở làm việc

a) Địa chỉ: 170 An Dương Vương, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai

b) Số điện thoại: 02563 846 156

c) Số fax: 02563 846 089

d) Website: www.qnu.edu.vn

đ) Email: dqn@moet.edu.vn

e) Ngày truyền thống của Trường: 21 tháng 12

g) Logo của Trường

 

Điều 4. Triết lý giáo dục, sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi

1. Triết lý giáo dục

Toàn diện - Khai phóng - Thực nghiệp

2. Sứ mạng

Đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ cộng đồng, vì mục tiêu phát triển bền vững của đất nước, đặc biệt đối với khu vực Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, góp phần thúc đẩy tiến bộ xã hội.

3. Tầm nhìn

Đến năm 2030, Trường Đại học Quy Nhơn xếp trong top 100 của Đông Nam Á theo Bảng xếp hạng Đại học Châu Á của QS (QS ASIA); đến năm 2045, thuộc nhóm 200 trường đại học hàng đầu Châu Á có tên trong Bảng xếp hạng Đại học Thế giới (QS WUR).

4. Giá trị cốt lõi

Trách nhiệm - Chuyên nghiệp - Chất lượng - Sáng tạo - Nhân văn

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động trong Nhà trường

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình của Nhà trường; hiệu lực quản lý nhà nước, sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

3. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả, công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục đại học, thúc đẩy học tập suốt đời.

4. Bảo đảm tự do học thuật gắn với liêm chính học thuật và trách nhiệm đối với cộng đồng.

5. Phát triển nhân tài, gắn kết đào tạo nhân lực trình độ cao với nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

6. Thúc đẩy hợp tác, cạnh tranh bình đẳng, minh bạch dựa trên chất lượng, hiệu quả.

Điều 6. Chức năng, quyền hạn và trách nhiệm

1. Chức năng

Trường Đại học Quy Nhơn có chức năng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, phát triển nhân tài, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển giao tri thức, phục vụ xã hội, đất nước, nhân loại.

2. Quyền hạn

a) Xác định số lượng tuyển sinh, lựa chọn phương thức tuyển sinh, tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo, cấp văn bằng khi đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, sử dụng, khai thác hợp pháp tài sản, tài nguyên, sở hữu trí tuệ, hoạt động hợp tác quốc tế;

c) Thực hiện nội dung thu, chi, phân phối kết quả tài chính, quản lý tài sản, đầu tư phát triển, huy động các nguồn lực hợp pháp với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

d) Xác định số lượng người làm việc, tuyển dụng các nhà khoa học uy tín trong và ngoài nước làm việc tại Trường;

đ) Được tổ chức thực hiện các trình độ đào tạo khác khi đáp ứng quy định của pháp luật có liên quan và của Chính phủ;

e) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm

a) Bảo đảm các nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học;

b) Bảo đảm chất lượng, định kỳ đánh giá, rà soát, cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo;

c) Thực hiện sứ mạng, chiến lược phát triển của Nhà trường;

d) Thực hiện chuyển đổi số trong quản trị, quản lý; xây dựng mô hình giáo dục đại học số, bảo đảm an toàn thông tin, quyền sở hữu trí tuệ;

đ) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; trách nhiệm đối với người học, xã hội;

e) Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất; thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng bên trong, đánh giá, kiểm định chất lượng;

g) Công khai trung thực, đầy đủ thông tin về tổ chức, hoạt động, chất lượng, tài chính; tiếp nhận, xử lý, phản hồi kiến nghị từ các bên liên quan; thực hiện hoạt động tự kiểm tra theo quy định của pháp luật;

h) Báo cáo, cập nhật thông tin theo quy định của pháp luật;

i) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên, nhà khoa học;

k) Tham gia xây dựng, góp ý phản biện chính sách giáo dục và đào tạo;

l) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người học, giảng viên, người lao động, tổ chức, cá nhân có liên quan;

m) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ

Mục 1

TỔ CHỨC

Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Trường

1. Cơ cấu tổ chức

a) Hiệu trưởng; các Phó Hiệu trưởng;

b) Hội đồng khoa học và đào tạo và các hội đồng tư vấn khác;

c) Các đơn vị thuộc Trường: các khoa; các viện, các phòng chức năng, văn phòng, trung tâm; Tạp chí khoa học; Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh;

d) Các đơn vị trực thuộc Trường: viện nghiên cứu khoa học và công nghệ; trung tâm dịch vụ đào tạo; trung tâm tư vấn chuyển giao; doanh nghiệp khoa học công nghệ; các đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và được hạch toán độc lập.

2. Đảng ủy Trường Đại học Quy Nhơn thực hiện vai trò lãnh đạo toàn diện, trực tiếp theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật.

3. Các tổ chức chính trị - xã hội trong Nhà trường, gồm: Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam Trường Đại học Quy Nhơn, được thành lập và hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và điều lệ của tổ chức chính trị - xã hội.

Điều 8. Hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng là người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của Trường; chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn diện các hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

2. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các chiến lược, kế hoạch, quy chế, quy định và quyết định thuộc thẩm quyền.

3. Quyết định hoặc đề xuất quyết định về tổ chức bộ máy, nhân sự; quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất và các nguồn lực khác của Nhà trường theo quy định.

4. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo đảm chất lượng, hợp tác và đầu tư, tài chính, tài sản và các hoạt động khác của Nhà trường.

5. Tổ chức thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch; phân cấp, ủy quyền, kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của Nhà trường.

6. Thực hiện các quyền hạn và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế này.

Điều 9. Phó Hiệu trưởng

1. Phó Hiệu trưởng là người giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của Nhà trường.

2. Giúp Hiệu trưởng phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công; chủ động tổ chức quản lý, điều hành, giải quyết, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Hiệu trưởng những vấn đề vượt thẩm quyền;

3. Thay mặt Hiệu trưởng quyết định, giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc khi được Hiệu trưởng ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật về các quyết định, công việc đã giải quyết;

4. Chủ động phối hợp với các Phó Hiệu trưởng, đơn vị và cá nhân có liên quan trong giải quyết công việc, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, thông suốt và hiệu quả trong hoạt động của Nhà trường;

5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và trách nhiệm giải trình đối với lĩnh vực được phân công theo yêu cầu của Hiệu trưởng và quy định của pháp luật.

Điều 10. Hội đồng Khoa học và Đào tạo

1. Hội đồng Khoa học và Đào tạo là tổ chức có chức năng tư vấn cho Hiệu trưởng về chuyên môn học thuật, định hướng đào tạo, bảo đảm chất lượng, nghiên cứu khoa học và công nghệ, phát triển đội ngũ giảng viên, hợp tác quốc tế, liêm chính học thuật của Trường Đại học Quy Nhơn.

2. Hội đồng Khoa học và Đào tạo do Hiệu trưởng quyết định thành lập, làm việc theo nguyên tắc tập thể, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nội dung tư vấn. Hội đồng hoạt động trong thời gian Hiệu trưởng giữ chức vụ. Khi Hiệu trưởng hết thời hạn bổ nhiệm, Hội đồng Khoa học và Đào tạo tiếp tục hoạt động cho đến khi Hiệu trưởng mới quyết định thành lập Hội đồng Khoa học và Đào tạo. Hội đồng có số lượng thành viên là số lẻ, từ 23 đến 25 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu có), Thư ký và các thành viên. Thành phần Hội đồng gồm đại diện lãnh đạo Nhà trường; giảng viên, nhà khoa học, doanh nghiệp, nhà tuyển dụng, cựu người học, chính quyền địa phương, một số chuyên gia do Hiệu trưởng quyết định.

3. Quy trình thành lập Hội đồng Khoa học và Đào tạo

a) Hiệu trưởng giao đơn vị phụ trách công tác tổ chức - nhân sự chủ trì, phối hợp với đơn vị phụ trách đào tạo, khoa học và công nghệ và các đơn vị có liên quan xây dựng phương án thành lập hoặc kiện toàn Hội đồng;

b) Căn cứ cơ cấu, số lượng và yêu cầu nhiệm vụ, các đơn vị giới thiệu nhân sự hoặc đề xuất nhân sự tham gia Hội đồng; đơn vị phụ trách công tác tổ chức - nhân sự tổng hợp, rà soát tiêu chuẩn, điều kiện và trình Hiệu trưởng xem xét;

c) Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng Khoa học và Đào tạo và quyết định danh sách thành viên Hội đồng;

d) Tại phiên họp đầu tiên, Hội đồng bầu Chủ tịch và Phó Chủ tịch (nếu có) trong số các thành viên Hội đồng bằng hình thức bỏ phiếu kín. Người trúng cử phải đạt trên một nửa tổng số thành viên Hội đồng theo danh sách;

đ) Căn cứ kết quả bầu, Hiệu trưởng quyết định công nhận Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có). Chủ tịch Hội đồng chỉ định Thư ký Hội đồng trong số các thành viên Hội đồng.

4. Quy trình kiện toàn, bổ sung hoặc thay thế thành viên Hội đồng

a) Hội đồng Khoa học và Đào tạo trình nhân sự cần kiện toàn, bổ sung hoặc thay thế thành viên Hội đồng cho Phòng Tổ chức - Nhân sự;

b) Phòng Tổ chức - Nhân sự tham mưu trình Hiệu trưởng xem xét, quyết định.

5. Chế độ làm việc của Hội đồng Khoa học và Đào tạo

a) Hội đồng họp định kỳ theo kế hoạch hoặc họp đột xuất theo yêu cầu của Hiệu trưởng hoặc Chủ tịch Hội đồng;

b) Cuộc họp của Hội đồng được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng tham dự;

c) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể; ý kiến tư vấn của Hội đồng được thông qua khi có trên một nửa tổng số thành viên tham dự cuộc họp biểu quyết tán thành; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.

Điều 11. Các hội đồng tư vấn khác

1. Hiệu trưởng có thể thành lập các hội đồng để tư vấn công việc cần thiết liên quan đến việc triển khai, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà trường.

2. Các hội đồng bao gồm thành viên trong hoặc ngoài Trường đang hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan.

3. Nhiệm vụ cụ thể của các hội đồng do Hiệu trưởng quy định.

Điều 12. Khoa

1. Khoa là đơn vị chuyên môn thuộc Nhà trường, thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Trực tiếp thực hiện đào tạo, quản lý giảng viên, viên chức, người hợp đồng lao động và người học thuộc khoa theo phân cấp của Hiệu trưởng;

b) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục, đào tạo theo kế hoạch chung của Trường;

c) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Thực hiện các hoạt động phục vụ cộng đồng thuộc lĩnh vực chuyên môn của khoa;

đ) Thực hiện các hoạt động khác theo phân công của Hiệu trưởng. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể khoa thực hiện theo quy định tại Điều 17 Quy chế này.

2. Trưởng khoa, phó trưởng khoa

a) Trưởng khoa phải có trình độ tiến sĩ liên quan đến lĩnh vực hoặc ngành đào tạo tại khoa. Trưởng khoa có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của khoa quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Phó trưởng khoa giúp trưởng khoa trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của khoa; phải có trình độ thạc sĩ trở lên, riêng phó trưởng khoa phụ trách hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ phải có trình độ tiến sĩ. Mỗi khoa có 02 phó trưởng khoa. Trường hợp cần thiết phải có 03 phó trưởng khoa, Phòng Tổ chức - Nhân sự tham mưu cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.

c) Trưởng khoa, phó trưởng khoa phải có đủ tiêu chuẩn của giảng viên giảng dạy trình độ đại học, có kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học và năng lực quản lý. Nếu được điều động từ cơ quan, tổ chức khác để bổ nhiệm vào chức vụ trưởng khoa, phó trưởng khoa thì sau khi bổ nhiệm, trưởng khoa, phó trưởng khoa phải là giảng viên cơ hữu của Nhà trường;

d) Thời hạn giữ chức vụ, độ tuổi, điều kiện, tiêu chuẩn và quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm trưởng khoa, phó trưởng khoa thực hiện theo Quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, từ chức, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác viên chức quản lý cấp phòng và tương đương các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường Đại học Quy Nhơn.

3. Hội đồng khoa học và đào tạo khoa

a) Hội đồng khoa học và đào tạo khoa được thành lập để tư vấn cho Trưởng khoa về định hướng phát triển chuyên môn; hoạt động đào tạo, bảo đảm chất lượng, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và các vấn đề chuyên môn khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của khoa; Hội đồng khoa học và đào tạo khoa hoạt động trong thời gian Trưởng khoa giữ chức vụ. Khi Trưởng khoa hết thời hạn bổ nhiệm, Hội đồng khoa học và đào tạo khoa tiếp tục hoạt động cho đến khi Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng khoa học và đào tạo khoa trên cơ sở đề xuất của Trưởng khoa mới.

b) Hội đồng có số lượng thành viên là số lẻ và có tối thiểu 07 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu có), Thư ký và các thành viên. Thành phần tham gia Hội đồng khoa học và đào tạo khoa gồm đại diện lãnh đạo khoa; các giám đốc chương trình đào tạo, một số giảng viên, nghiên cứu viên trong khoa là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và một số thành viên bên ngoài khoa, ngoài Trường có trình độ và kinh nghiệm liên quan đến phát triển chuyên môn của khoa (nếu cần thiết);

c) Chủ tịch Hội đồng do Hội đồng bầu trong số các thành viên bằng hình thức bỏ phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của Hội đồng đồng ý. Chủ tịch Hội đồng chỉ định Thư ký Hội đồng trong số các thành viên;

d) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Hội đồng họp ít nhất một lần trong một học kỳ hoặc họp đột xuất khi cần thiết. Cuộc họp hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự; ý kiến tư vấn của Hội đồng được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của Hội đồng đồng ý. Biên bản, kết luận cuộc họp của Hội đồng khoa phải được gửi kèm cùng với những đề xuất tương ứng của trưởng khoa khi trình Hiệu trưởng xem xét quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức nhân sự, hoạt động đào tạo, bảo đảm chất lượng, kiểm định chất lượng, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của khoa;

đ) Quy trình và nguyên tắc lựa chọn thành viên Hội đồng khoa học và đào tạo khoa

Trưởng khoa tổ chức cuộc họp gồm các thành phần: trưởng khoa, các phó trưởng khoa, các giám đốc chương trình đào tạo, các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đang sinh hoạt chuyên môn tại khoa để thống nhất số lượng thành viên, cơ cấu thành viên của Hội đồng khoa. Các thành viên dự họp bỏ phiếu kín để lựa chọn thành viên Hội đồng khoa. Người được lựa chọn phải được trên 50% tổng số thành viên tham gia dự họp giới thiệu. Trường hợp lấy phiếu lần đầu không đủ số lượng thành viên của Hội đồng, các thành viên tham gia dự họp bỏ phiếu lựa chọn lần hai trong số các thành viên không đủ số phiếu theo quy định lần đầu.

4. Khoa có thể thành lập các hội đồng tư vấn ngành do Hiệu trưởng quyết định theo đề nghị của trưởng khoa để tư vấn cho trưởng khoa trong trường hợp cần thiết phục vụ cho công tác quản lý, điều hành khoa theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Hội đồng tư vấn ngành có thể có các thành viên ngoài khoa hoặc ngoài Trường, không phải là viên chức giảng dạy cơ hữu, viên chức quản lý cơ hữu của Trường (nếu cần thiết), làm theo vụ việc và không hưởng lương.

Điều 13. Phòng, văn phòng, viện, trung tâm

1. Các phòng, văn phòng, viện, trung tâm thuộc Trường là các đơn vị có nhiệm vụ tham mưu và giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ được Hiệu trưởng giao. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các đơn vị này được quy định cụ thể trong Quy định chức năng và nhiệm vụ các đơn vị thuộc Trường Đại học Quy Nhơn.

2. Trưởng phòng, chánh văn phòng, viện trưởng, giám đốc trung tâm phải có trình độ thạc sĩ trở lên. Riêng các viện trưởng và trưởng phòng thuộc lĩnh vực đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác và phát triển, khảo thí và bảo đảm chất lượng phải là giảng viên có trình độ tiến sĩ trở lên; trưởng phòng thuộc lĩnh vực tổ chức - nhân sự phải có kinh nghiệm giảng dạy đại học hoặc có năng lực, kinh nghiệm liên quan đến vị trí việc làm. Trưởng phòng thuộc lĩnh vực kế hoạch và tài chính là viên chức có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm công tác liên quan đến lĩnh vực kinh doanh và quản lý.

3. Phó trưởng phòng, phó chánh văn phòng, phó viện trưởng, phó giám đốc trung tâm là người giúp trưởng đơn vị trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Phó viện trưởng, phó trưởng phòng, phó chánh văn phòng, phó giám đốc trung tâm phải có trình độ thạc sĩ trở lên. Phó trưởng phòng thuộc lĩnh vực kế hoạch và tài chính là viên chức có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm công tác liên quan đến lĩnh vực kinh doanh và quản lý.

4. Mỗi phòng, văn phòng, viện, trung tâm của Trường có từ 01 đến 02 phó trưởng đơn vị tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy mô của đơn vị. Trường hợp cần thiết phải có 03 phó trưởng đơn vị, Phòng Tổ chức - Nhân sự tham mưu cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.

5. Trưởng, phó đơn vị phòng, văn phòng, viện, trung tâm có thời hạn giữ chức vụ cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế.

6. Điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễn nhiệm trưởng, phó đơn vị phòng, văn phòng, viện, trung tâm được quy định cụ thể tại Quy định Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, từ chức, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác viên chức quản lý cấp phòng và tương đương các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường Đại học Quy Nhơn.

7. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể phòng, văn phòng, viện, trung tâm, các cơ sở đào tạo thuộc Trường thực hiện theo nguyên tắc, điều kiện, tiêu chí quy định tại Điều 17 Quy chế này. Các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 14. Tạp chí khoa học

1. Chức năng và nhiệm vụ

a) Xuất bản các kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo của viên chức, người học của Trường và các nhà khoa học trong và ngoài nước;

b) Tạp chí xuất bản và phát hành định kỳ (loại hình tạp chí in, loại hình tạp chí điện tử) các lĩnh vực gồm Khoa học tự nhiên, Khoa học kỹ thuật và công nghệ, Khoa học y dược, Khoa học nông nghiệp, Khoa học xã hội và Khoa học nhân văn.

2. Cơ cấu tổ chức

a) Tổng biên tập; các Phó Tổng biên tập;

b) Hội đồng biên tập có tối thiểu 07 thành viên, bao gồm Chủ tịch Hội đồng biên tập, các Phó Chủ tịch Hội đồng biên tập và các ủy viên bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định.

3. Trách nhiệm của Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập

a) Chịu trách nhiệm trước Trường và pháp luật về mọi hoạt động xuất bản của Tạp chí trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

b) Bảo đảm Tạp chí hoạt động đúng tôn chỉ, mục đích đã được ghi trong giấy phép hoạt động và các quy định pháp luật về báo chí.

Điều 15. Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh

1. Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Quy Nhơn (sau đây gọi là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập có thu thuộc Trường, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng theo quy định của pháp luật.

2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động cụ thể của Trung tâm thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh Trường Đại học Quy Nhơn do Hiệu trưởng ban hành.

3. Cơ cấu tổ chức

a) Giám đốc; các Phó Giám đốc;

b) Hội đồng Khoa học và Đào tạo;

c) Các đơn vị thuộc Trung tâm: các khoa; các phòng chức năng.

4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định.

5. Trung tâm chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Hiệu trưởng; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giáo dục quốc phòng và an ninh; phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường theo quy định tại Điều 19 Quy chế này và các quy định khác có liên quan.

Điều 16. Các đơn vị trực thuộc Trường

1. Các viện nghiên cứu, doanh nghiệp khoa học và công nghệ (sau đây gọi là doanh nghiệp), trung tâm dịch vụ trực thuộc Trường là các đơn vị dịch vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng và được hạch toán độc lập, hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của từng đơn vị được Nhà trường ban hành.

2. Các viện nghiên cứu triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo, cung ứng dịch vụ phát triển kinh tế - xã hội.

3. Các doanh nghiệp thực hiện việc ứng dụng, triển khai, thương mại hóa các kết quả nghiên cứu và cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.

4. Các trung tâm dịch vụ thực hiện việc triển khai các hoạt động đào tạo ngắn hạn, các dịch vụ về cung cấp thông tin, tư vấn; phổ biến và ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ vào thực tiễn sản xuất; dịch vụ sinh viên; dịch vụ phục vụ cộng đồng và đáp ứng các nhu cầu xã hội. Các đơn vị trực thuộc Trường chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hiệu trưởng; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

Mục 2

QUẢN TRỊ

Điều 17. Nguyên tắc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị thuộc và trực thuộc Trường

1. Nguyên tắc thành lập

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, chiến lược phát triển và đề án tự chủ của Trường; bảo đảm tinh gọn, không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và đáp ứng quy định của pháp luật có liên quan.

2. Điều kiện thành lập

a) Đơn vị được thành lập khi có yêu cầu thực tiễn; xác định rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ; không chồng chéo với đơn vị khác và bảo đảm nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất để hoạt động;

b) Đối với phòng và tổ chức tương đương phòng, ngoài các điều kiện trên phải đáp ứng tiêu chí về lĩnh vực công tác và số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện tổ chức lại

Đơn vị được tổ chức lại khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; có sự chồng chéo, phân tán về chức năng, nhiệm vụ; không còn đáp ứng điều kiện thành lập hoặc cần sắp xếp để nâng cao hiệu quả hoạt động.

4. Điều kiện giải thể

Đơn vị được giải thể khi không còn chức năng, nhiệm vụ hoặc nhu cầu hoạt động; không còn đáp ứng điều kiện thành lập; hoạt động không hiệu quả hoặc thuộc diện sắp xếp lại tổ chức bộ máy của Trường.

Điều 18. Nguyên tắc đánh giá

1. Mục đích của hoạt động đánh giá

a) Đánh giá mức độ hoàn thành chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị;

b) Làm căn cứ nâng cao hiệu quả quản trị đại học, chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế và phục vụ cộng đồng;

c) Làm cơ sở cho việc cải tiến chất lượng; phân bổ nguồn lực; giao nhiệm vụ; đánh giá, sử dụng, phát triển đội ngũ; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và các chế độ, chính sách theo quy định;

d) Tăng cường trách nhiệm giải trình, tính công khai, minh bạch và thúc đẩy cải tiến liên tục trong hoạt động của Nhà trường.

2. Nguyên tắc đánh giá

a) Bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ và đúng thẩm quyền;

b) Được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mục tiêu, kế hoạch công tác của đơn vị; vị trí việc làm, chức trách được giao của cá nhân và kết quả thực hiện nhiệm vụ;

c) Kết hợp giữa các tiêu chí định tính và định lượng, lấy kết quả, sản phẩm và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ làm căn cứ để đánh giá;

d) Bảo đảm thống nhất giữa đánh giá đơn vị và đánh giá cá nhân; kết quả đánh giá của cá nhân gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị và ngược lại;

đ) Khuyến khích đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải tiến chất lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và trách nhiệm giải trình.

Điều 19. Nguyên tắc làm việc và quan hệ công tác

1. Nguyên tắc làm việc

a) Trường Đại học Quy Nhơn làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo và đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu và của mỗi viên chức, người lao động;

b) Bảo đảm sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng ủy Trường; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, Quy chế này và các quy định quản lý nội bộ của Trường;

c) Mỗi nhiệm vụ chỉ giao cho một đơn vị chủ trì và một người chịu trách nhiệm chính; nhiệm vụ liên quan đến nhiều đơn vị thì xác định rõ đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và thời hạn hoàn thành;

d) Bảo đảm công khai, minh bạch, dân chủ, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục và thời hạn; đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, điều hành và xử lý công việc; ưu tiên xử lý công việc trên môi trường số, sử dụng hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung và hồ sơ điện tử, bảo đảm kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin theo quy định;

đ) Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả trong quản trị, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ; lấy chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng và lợi ích chính đáng của người học làm trung tâm; lấy chất lượng, hiệu quả và sản phẩm đầu ra làm thước đo kết quả thực hiện nhiệm vụ; kịp thời tiếp nhận, xử lý và giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của người học, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học và không ngừng nâng cao chất lượng, uy tín của Trường.

2. Quan hệ công tác giữa Đảng ủy và Hiệu trưởng

a) Hiệu trưởng theo thẩm quyền, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chỉ đạo, cụ thể hóa, thể chế hóa, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã được Đảng ủy đề ra, bảo đảm đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của Nhà trường;

b) Hiệu trưởng có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường chuẩn bị các đề án, nhiệm vụ, nội dung được giao, báo cáo, xin ý kiến Đảng ủy theo quy định;

c) Định kỳ (6 tháng, 1 năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Hiệu trưởng báo cáo với Đảng ủy về kết quả hoạt động, chủ trương, nhiệm vụ của Nhà trường; Đảng ủy hoặc Đại hội thảo luận, ra nghị quyết về những vấn đề lớn, quan trọng để lãnh đạo đảng viên, quần chúng trong đơn vị thực hiện;

d) Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước tổ chức đảng và pháp luật khi để xảy ra vi phạm kỷ luật đảng, tham nhũng, tiêu cực trong đơn vị theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.

3. Quan hệ công tác giữa Hiệu trưởng với Công đoàn, Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên được thực hiện theo Quy chế mối quan hệ công tác giữa Đảng ủy với Hiệu trưởng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn.

4. Quan hệ công tác giữa Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng

a) Hiệu trưởng phụ trách chung, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực và phân công các Phó Hiệu trưởng phụ trách các lĩnh vực công tác; trong trường hợp cần thiết hoặc khi công tác nước ngoài, Hiệu trưởng phải có văn bản ủy nhiệm cho một Phó Hiệu trưởng điều hành và giải quyết công việc của Trường;

b) Các Phó Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức, triển khai các công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; thường xuyên báo cáo với Hiệu trưởng về tình hình thực hiện các công việc được giao và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả công việc đã giải quyết. Các Phó Hiệu trưởng có trách nhiệm phối hợp, trao đổi và hỗ trợ nhau để giải quyết công việc liên quan đến nhiều lĩnh vực dưới sự chỉ đạo của Hiệu trưởng.

5. Quan hệ công tác giữa Hiệu trưởng và lãnh đạo các đơn vị

a) Hiệu trưởng giao nhiệm vụ cho các lãnh đạo đơn vị thuộc và trực thuộc Trường theo chức năng, nhiệm vụ được quy định và theo yêu cầu công tác;

b) Việc phân công công tác được rà soát, điều chỉnh khi có thay đổi về tổ chức bộ máy, nhân sự hoặc yêu cầu nhiệm vụ.

6. Quan hệ công tác giữa các đơn vị

a) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường có quan hệ phối hợp trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm thống nhất, kịp thời, hiệu quả và không chồng chéo;

b) Đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tổng hợp và báo cáo kết quả; các đơn vị phối hợp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ và thực hiện các nội dung liên quan đúng thời hạn;

c) Những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc còn có ý kiến khác nhau giữa các đơn vị phải kịp thời báo cáo Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách xem xét, quyết định;

d) Trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả phối hợp và việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình.

7. Quan hệ giữa Nhà trường đối với gia đình và xã hội

a) Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong công tác giáo dục, quản lý, hỗ trợ người học; trao đổi thông tin cần thiết nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học, góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn và thân thiện;

b) Thực hiện trách nhiệm với cộng đồng và xã hội thông qua các hoạt động phục vụ cộng đồng, giáo dục, văn hóa, khoa học và các hoạt động xã hội phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Nhà trường; công khai, minh bạch thông tin và phát huy vai trò của Nhà trường đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

8. Quan hệ giữa Nhà trường và các Bộ, ngành, chính quyền địa phương, đối tác trong và ngoài nước

a) Trường Đại học Quy Nhơn chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thực hiện chế độ báo cáo và phối hợp công tác theo quy định của pháp luật;

b) Trường chủ động phối hợp với cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương, doanh nghiệp, tổ chức và các đối tác trong và ngoài nước trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, gắn đào tạo với nhu cầu xã hội, việc làm và phát triển kinh tế - xã hội;

c) Trường chủ động thiết lập, phát triển quan hệ hợp tác và tiếp nhận tài trợ, viện trợ, học bổng, các nguồn hỗ trợ hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp và đối tác trong và ngoài nước để phục vụ hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác

1. Căn cứ chủ trương, chương trình công tác của cơ quan có thẩm quyền, chiến lược phát triển và yêu cầu thực tế, Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Trường.

2. Chương trình, kế hoạch công tác phải xác định rõ nhiệm vụ, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, thời hạn và kết quả cần đạt; là căn cứ để tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả công việc.

3. Căn cứ chương trình, kế hoạch công tác của Trường và chức năng, nhiệm vụ được giao, trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc xây dựng kế hoạch công tác của đơn vị; chủ động tổ chức thực hiện, phối hợp, theo dõi tiến độ và báo cáo theo quy định.

4. Trường hợp cần điều chỉnh chương trình, kế hoạch hoặc phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đơn vị chủ trì phải kịp thời báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

5. Đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện.

6. Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra, đánh giá và xử lý trách nhiệm theo quy định.

Điều 21. Chế độ hội họp

1. Họp giữa Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng: 02 tuần một lần. Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng có thể triệu tập các Phó Hiệu trưởng họp bất thường.

2. Họp giao ban hàng tháng giữa Hiệu trưởng với các trưởng đơn vị thuộc và trực thuộc và trưởng các tổ chức chính trị - xã hội trong Trường.

3. Hội nghị đại biểu viên chức, người lao động của Trường được tổ chức mỗi năm một lần vào đầu năm học.

4. Các cuộc họp, hội nghị đột xuất khác do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng quyết định triệu tập.

5. Hội họp ở các đơn vị

a) Phòng, văn phòng, viện, trung tâm

Họp lãnh đạo đơn vị: Trưởng và phó trưởng đơn vị mỗi tuần họp một lần để đánh giá tình hình thực hiện công tác trong tuần, tháng và triển khai kế hoạch công tác của tuần, tháng tiếp theo. Họp toàn thể viên chức và người hợp đồng lao động của đơn vị: Mỗi tháng họp một lần để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ trong tháng và triển khai kế hoạch công tác của tháng tiếp theo. Trường hợp đặc biệt có thể họp đột xuất. Các cuộc họp khác do trưởng đơn vị quyết định triệu tập.

b) Khoa

Họp lãnh đạo khoa: Trưởng khoa và các phó trưởng khoa mỗi tuần họp một lần để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ trong tuần, tháng và triển khai kế hoạch công tác của tuần, tháng tiếp theo. Họp toàn thể giảng viên, viên chức và người hợp đồng lao động của khoa: họp mỗi tháng một lần để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và triển khai kế hoạch công tác cho tháng tiếp theo. Trường hợp đặc biệt có thể họp nhiều hơn, các hội nghị chuyên môn, hội thảo khoa học cấp khoa và các cuộc họp khác do Trưởng khoa quyết định triệu tập.

Mục 3

CHẾ ĐỘ CÔNG KHAI, THÔNG TIN, BÁO CÁO, THỰC HIỆN DÂN CHỦ VÀ KIỂM TRA NỘI BỘ

Điều 22. Chế độ công khai, thông tin, báo cáo

1. Nhà trường thực hiện công khai theo quy định của pháp luật.

2. Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cung cấp, phổ biến thông tin về chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo của cơ quan quản lý nhà nước, chương trình, kế hoạch công tác và các quy định của Nhà trường đến các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc và trực thuộc Trường theo thẩm quyền.

3. Trưởng đơn vị thuộc và trực thuộc Trường có trách nhiệm:

a) Tổ chức phổ biến, quán triệt đến viên chức, người lao động, giảng viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục và các cá nhân thuộc đơn vị các chủ trương, chính sách, quy định, chương trình và kế hoạch công tác có liên quan;

b) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, số liệu thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác quản lý, điều hành, công khai, báo cáo và giải trình của Nhà trường; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin do đơn vị cung cấp;

c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Hiệu trưởng hoặc người có thẩm quyền; bảo đảm nội dung báo cáo trung thực, đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn.

4. Giảng viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục, viên chức, người lao động và các cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu và thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của người đứng đầu đơn vị hoặc người có thẩm quyền; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin do mình cung cấp.

5. Nhà trường thực hiện chế độ báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, số liệu và thực hiện các nội dung báo cáo thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

6. Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch và nội dung công khai theo quy định; Phòng Hành chính - Tổng hợp là đầu mối tổng hợp, quản lý, lưu trữ thông tin, báo cáo theo phân công của Hiệu trưởng. Các đơn vị chức năng theo lĩnh vực được phân công chịu trách nhiệm tham mưu nội dung công khai, báo cáo và cập nhật dữ liệu thuộc lĩnh vực phụ trách vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, các hệ thống thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

Điều 23. Thực hiện dân chủ trong Trường

1. Viên chức, người lao động được biết, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của Nhà trường.

2. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng ủy Trường, sự quản lý của Ban Giám hiệu Nhà trường, vai trò nòng cốt của Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện dân chủ của Nhà trường.

3. Thực hiện dân chủ trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm trật tự, kỷ cương, không cản trở hoạt động bình thường của Nhà trường; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị và viên chức, người lao động.

4. Bảo đảm công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình trong quá trình thực hiện dân chủ trong hoạt động của Nhà trường.

5. Tôn trọng ý kiến đóng góp và kịp thời giải quyết kiến nghị, phản ánh của viên chức, người lao động.

6. Căn cứ vào quy định của pháp luật và Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Bộ Giáo dục và Đào tạo, rà soát xây dựng Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Nhà trường phù hợp với tình hình thực tiễn.

Điều 24. Kiểm tra nội bộ

1. Nhà trường thực hiện công tác kiểm tra nội bộ nhằm bảo đảm việc thực hiện đúng quy định của pháp luật, Quy chế tổ chức và hoạt động, các quy chế, quy định nội bộ, chương trình, kế hoạch công tác và nhiệm vụ được giao; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm, hạn chế và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà trường.

2. Hoạt động kiểm tra nội bộ được thực hiện theo nguyên tắc khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đơn vị, cá nhân được kiểm tra; tuân thủ quy định của pháp luật và các quy định có liên quan của Nhà trường.

3. Hiệu trưởng quyết định và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra nội bộ; phê duyệt kế hoạch kiểm tra hằng năm hoặc quyết định kiểm tra đột xuất khi cần thiết.

4. Phòng Hành chính - Tổng hợp là đầu mối tham mưu, tổng hợp và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra nội bộ của Nhà trường; phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả kiểm tra, báo cáo Hiệu trưởng.

5. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường có trách nhiệm phối hợp thực hiện công tác kiểm tra nội bộ; chủ động kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế, quy định trong phạm vi được giao; thực hiện đầy đủ các yêu cầu, kết luận và kiến nghị sau kiểm tra.

6. Nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục và trách nhiệm cụ thể trong công tác kiểm tra nội bộ thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về kiểm tra nội bộ do Hiệu trưởng ban hành.

Chương III

QUẢN LÝ VÀ NHÂN SỰ

Điều 25. Nguyên tắc, phân cấp, thẩm quyền và trách nhiệm quản lý về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động

1. Nguyên tắc

a) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động phải tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng ủy Trường đối với công tác cán bộ, quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình của Nhà trường;

b) Thực hiện thống nhất theo vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý, yêu cầu nhiệm vụ, năng lực và kết quả thực hiện nhiệm vụ; phù hợp với chiến lược phát triển, nhu cầu nhân lực và khả năng tài chính của Trường;

c) Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan, công bằng; đúng thẩm quyền, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của viên chức, người lao động;

d) Gắn quyền hạn với trách nhiệm của người đứng đầu; thực hiện phân cấp quản lý gắn với kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình.

2. Phân cấp quản lý

a) Hiệu trưởng trực tiếp quản lý viên chức lãnh đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường;

b) Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường thực hiện quản lý viên chức, người lao động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao;

c) Nội dung phân cấp gồm việc quản lý, bố trí, sử dụng, đánh giá và thực hiện các nội dung liên quan đến viên chức, người lao động trong phạm vi đơn vị theo quy định của pháp luật và của Trường;

d) Việc thực hiện các nội dung được phân cấp chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Nhà trường và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

3. Thẩm quyền

a) Hiệu trưởng quản lý và quyết định các nội dung về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động theo quy định;

b) Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường trực tiếp quản lý, phân công, sử dụng, đánh giá viên chức, người lao động thuộc đơn vị; thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhân sự theo phân cấp của Hiệu trưởng;

c) Việc thực hiện thẩm quyền đối với viên chức quản lý phải bảo đảm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ của Trường.

4. Trách nhiệm

a) Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và trước pháp luật khi để xảy ra sai phạm về tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và các sai phạm khác của viên chức quản lý các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường theo quy định của pháp luật;

b) Trưởng đơn vị thuộc và trực thuộc Trường chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật khi để xảy ra sai phạm tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và các sai phạm khác của viên chức, người lao động thuộc đơn vị theo quy định của pháp luật;

c) Viên chức, người lao động chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng đơn vị và trước pháp luật về hành vi tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

5. Phòng Tổ chức - Nhân sự là đơn vị đầu mối tham mưu, giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động theo đúng quy định của pháp luật và của Trường.

Điều 26. Thời hạn giữ chức vụ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

1. Thời hạn giữ chức vụ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm (60 tháng), tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực hoặc được xác định trong quyết định bổ nhiệm.

2. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có thể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế hoặc được kéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Các trường hợp không xem xét bổ nhiệm lại Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

1. Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật.

2. Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật.

3. Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền.

4. Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.

5. Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.

6. Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm lại theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 28. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Hiệu trưởng

1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế này.

2. Có phẩm chất đạo đức tốt; được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 3 năm gần nhất.

3. Có đủ sức khỏe để thường xuyên, trực tiếp quản lý, điều hành công việc.

4. Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược và có năng lực xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển Nhà trường.

5. Đáp ứng các yêu cầu của vị trí việc làm.

6. Có trình độ tiến sĩ và có uy tín trong lĩnh vực chuyên môn của Nhà trường.

7. Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu phù hợp với trình độ đào tạo của Nhà trường.

8. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý từ cấp trưởng khoa, phòng hoặc tương đương trở lên.

9. Có năng lực lãnh đạo, quản trị và phát triển Nhà trường; có khả năng hợp tác phát triển, huy động nguồn lực cho Nhà trường.

10. Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ Hiệu trưởng hoặc chức vụ, chức danh tương đương. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.

11. Phải có thời gian giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng ít nhất là 01 năm (12 tháng).

12. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh.

13. Độ tuổi đảm nhiệm chức vụ Hiệu trưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Hiệu trưởng

1. Chủ trương bổ nhiệm

a) Khi Nhà trường có nhu cầu bổ nhiệm nhân sự giữ chức vụ Hiệu trưởng, trên cơ sở ý kiến của Ban Chấp hành Đảng bộ, Tập thể lãnh đạo Trường có văn bản nêu rõ chức vụ cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, báo cáo Bộ trưởng, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, cho chủ trương bằng văn bản. Hồ sơ xin chủ trương bổ nhiệm trình Bộ trưởng, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm có: Tờ trình xin chủ trương bổ nhiệm của Tập thể lãnh đạo Trường; ý kiến của Ban Chấp hành Đảng bộ; bản rà soát nhân sự theo tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm; quyết định phê duyệt quy hoạch cán bộ; hồ sơ của nhân sự dự kiến bổ nhiệm (theo quy định);

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tập thể lãnh đạo Trường phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì Tập thể lãnh đạo Trường phải giải trình và nêu rõ lý do, báo cáo Bộ trưởng, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định;

c) Tập thể lãnh đạo Trường bao gồm: Ban Thường vụ Đảng ủy; Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng.

2. Nguyên tắc thực hiện

a) Quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ gồm 04 bước; hội nghị chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập có mặt;

b) Tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 1, bước 2, bước 4 được tính trên tổng số người triệu tập; tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 3 được tính trên tổng số người triệu tập có mặt tại Hội nghị;

c) Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm tại các bước 1, bước 2, bước 3 và bước 4 do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của Nhà trường; nội dung hội nghị và kết quả kiểm phiếu tại các bước được ghi thành biên bản; số phiếu giới thiệu nhân sự được chuẩn bị theo số lượng thành phần triệu tập và được phát theo số lượng người có mặt; người bỏ phiếu có thể ký tên hoặc không ký tên. Phòng Tổ chức - Nhân sự đại diện tham dự các bước nhưng không bỏ phiếu (trừ trường hợp thuộc thành phần bỏ phiếu);

d) Trường hợp 01 người tham dự với 2 chức vụ, chức danh khác nhau thì chỉ được bỏ 01 phiếu và chỉ tính là 01 người trong danh sách triệu tập;

đ) Trường hợp đã triệu tập nhưng vắng mặt vì lý do bất khả kháng không thể thực hiện bỏ phiếu thì không tính vào tổng số người được triệu tập;

e) Phòng Tổ chức - Nhân sự báo cáo Tập thể lãnh đạo Trường xem xét, quyết định danh sách triệu tập tại các Hội nghị; các trường hợp vắng mặt vì lý do bất khả kháng;

g) Trường hợp đặc biệt vì lý do công tác, căn cứ vào thành phần hội nghị quyết định việc tổ chức hội nghị bằng hình thức kết hợp trực tiếp và trực tuyến và quyết định hình thức bỏ phiếu, bảo đảm chính xác, bảo mật thông tin theo quy định.

3. Thực hiện quy trình bổ nhiệm Hiệu trưởng được quy định tại Phụ lục I Quy chế này.

4. Hồ sơ nhân sự bổ nhiệm Hiệu trưởng được quy định tại Phụ lục IV Quy chế này.

Điều 30. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng

1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế này.

2. Có phẩm chất đạo đức tốt; được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 3 năm gần nhất.

3. Có đủ sức khỏe để thường xuyên, trực tiếp quản lý, điều hành công việc.

4. Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược và có năng lực xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển Nhà trường.

5. Đáp ứng các yêu cầu của vị trí việc làm.

6. Có trình độ tiến sĩ trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với yêu cầu vị trí công tác.

7. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý từ cấp phó trưởng khoa, phòng hoặc tương đương trở lên.

8. Có năng lực quản lý và phát triển các lĩnh vực cụ thể của Nhà trường.

9. Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ Phó Hiệu trưởng hoặc chức vụ, chức danh tương đương. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.

10. Phải có thời gian giữ chức vụ trưởng khoa hoặc chức vụ tương đương ít nhất là 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).

11. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh.

12. Độ tuổi đảm nhiệm chức vụ Phó Hiệu trưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng

1. Chủ trương bổ nhiệm

a) Khi Nhà trường có nhu cầu bổ nhiệm nhân sự giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng, trên cơ sở ý kiến của Ban Chấp hành Đảng bộ, Tập thể lãnh đạo Trường có văn bản báo cáo Bộ trưởng, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, cho chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu rõ số lượng chức vụ, chức danh cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm và dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể; Hồ sơ xin chủ trương bổ nhiệm trình Bộ trưởng, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm có: Tờ trình xin chủ trương bổ nhiệm của Tập thể lãnh đạo Trường; ý kiến của Ban Chấp hành Đảng bộ; bản rà soát nhân sự theo tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm; quyết định phê duyệt quy hoạch cán bộ; hồ sơ của nhân sự dự kiến bổ nhiệm (theo quy định);

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tập thể lãnh đạo Trường phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì Tập thể lãnh đạo Trường phải giải trình và nêu rõ lý do, báo cáo Bộ trưởng, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.

2. Nguyên tắc thực hiện

Được thực hiện theo khoản 2 Điều 29 Quy chế này.

3. Thực hiện quy trình bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng được quy định tại Phụ lục II Quy chế này.

4. Hồ sơ nhân sự bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng được quy định tại Phụ lục IV Quy chế này.

Điều 32. Bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

1. Khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng. Trường hợp Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 24 tháng đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm lại. Trường hợp Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn từ đủ 24 tháng công tác trở lên đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm thì phải thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại; nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

2. Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý:

a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 27 Quy chế này;

b) Đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;

c) Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;

d) Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức;

đ) Thuộc trường hợp khác chưa xem xét, bổ nhiệm lại theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phải được ban hành trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm ít nhất 01 ngày làm việc. Trường hợp vì lý do khách quan mà thời điểm ký quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sau ngày hết thời hạn bổ nhiệm thì thời hạn bổ nhiệm của quyết định mới được tính từ ngày hết thời hạn bổ nhiệm của quyết định cũ và phải được ghi rõ trong quyết định.

4. Trường hợp Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng khi hết thời hạn bổ nhiệm mà chưa có quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý thì không được thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ hiện giữ. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ quản lý đó do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.

5. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng khi hết thời hạn bổ nhiệm mà đang trong thời gian thi hành kỷ luật nhưng không thuộc diện phải xem xét miễn nhiệm, cho từ chức theo quy định của Đảng và của pháp luật thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn, điều kiện để xem xét, quyết định việc bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý.

6. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng không được bổ nhiệm lại thì Nhà trường xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác theo nguyên tắc không được bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn.

Điều 33. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại

1. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ quản lý.

2. Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo quy định tại thời điểm bổ nhiệm lại.

3. Nhà trường có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.

4. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

5. Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 27 Quy chế này; không thuộc một trong các trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 2 Điều 32 Quy chế này hoặc các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp có thẩm quyền.

6. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được quy định tại Phụ lục III Quy chế này.

7. Hồ sơ nhân sự bổ nhiệm lại Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được quy định tại Phụ lục IV Quy chế này.

Điều 34. Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

1. Kịp thời xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với viên chức quản lý khi có đủ căn cứ theo quy định của Đảng và của pháp luật.

2. Khuyến khích việc tự nguyện xin thôi giữ chức vụ, từ chức khi không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, không còn đủ uy tín hoặc vi phạm chưa đến mức phải miễn nhiệm.

3. Viên chức sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm mà có nguyện vọng thôi việc, nghỉ hưu thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

1. Xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với Hiệu trưởng được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

a) Nhà trường không đạt chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định hoặc các quyết định, quy chế, quy định, đề án, chương trình, dự án quan trọng do Nhà trường phụ trách chủ trì tham mưu, đề xuất ban hành bị kết luận không hiệu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả xấu, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng;

b) Không kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín của Nhà trường theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

c) Thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật;

d) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.

2. Xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với Phó Hiệu trưởng được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

a) Các đơn vị thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách không đạt chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định hoặc các quyết định, quy chế, quy định, đề án, chương trình, dự án quan trọng do đơn vị mình phụ trách chủ trì tham mưu, đề xuất ban hành bị kết luận không hiệu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả xấu, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng;

b) Không kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực được phân công gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín của Nhà trường theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

c) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.

3. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng tự nguyện xin từ chức và được xem xét cho từ chức khi có một trong các căn cứ sau:

a) Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;

b) Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

c) Vì lý do chính đáng khác của cá nhân;

d) Hiệu trưởng để Nhà trường hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;

đ) Có 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ;

e) Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín Nhà trường;

g) Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và Nhà trường;

h) Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và Nhà trường, trừ trường hợp bản thân không biết;

i) Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong viên chức, người lao động và người học;

k) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.

4. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, nếu Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng không có đơn từ chức thì cơ quan có thẩm quyền vẫn xem xét cho thôi giữ chức vụ; đối với các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g, h và i khoản 3 Điều này, nếu Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng không tự nguyện từ chức thì cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn nhiệm theo quy định tại Điều 36 Quy chế này.

5. Không xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhiệm nhiệm vụ do bản thân viên chức đã thực hiện, nếu viên chức từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao;

b) Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền;

c) Những trường hợp có đủ căn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 36 Quy chế này.

6. Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

a) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có đơn từ chức (đối với trường hợp xin từ chức);

b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ cho thôi giữ chức vụ hoặc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tập thể lãnh đạo Trường có trách nhiệm trao đổi với viên chức, báo cáo Ban Chấp hành Đảng bộ;

c) Sau khi có kết luận thống nhất của Ban Chấp hành Đảng bộ, Tập thể lãnh đạo Trường đề xuất Bộ trưởng, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo bằng văn bản về việc cho thôi giữ chức vụ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng.

7. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có đơn tự nguyện xin từ chức nhưng chưa được các cấp có thẩm quyền đồng ý thì vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 36. Miễn nhiệm đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

1. Việc xem xét miễn nhiệm đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao;

b) Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm;

c) Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

d) Có 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;

đ) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và Nhà trường;

e) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm;

g) Hiệu trưởng để Nhà trường hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;

h) Hiệu trưởng để Nhà trường xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

i) Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền;

k) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 35 Quy chế này nhưng không tự nguyện từ chức;

l) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.

2. Quy trình xem xét miễn nhiệm

a) Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, Tập thể lãnh đạo trường có trách nhiệm trao đổi với viên chức, báo cáo Ban Chấp hành Đảng bộ;

b) Sau khi có kết luận thống nhất của Ban Chấp hành Đảng bộ, Tập thể lãnh đạo Trường đề xuất Bộ trưởng, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo bằng văn bản về việc miễn nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo quy định.

Điều 37. Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

1. Đơn xin từ chức (đối với trường hợp xin từ chức).

2. Biên bản họp Tập thể lãnh đạo Trường.

3. Kết luận của Đảng ủy.

4. Tờ trình của Tập thể lãnh đạo Trường gửi Bộ trưởng, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 38. Bố trí công tác và chế độ chính sách đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm

1. Bố trí công tác đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng sau khi được cho thôi giữ chức vụ nếu tiếp tục công tác thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ theo quy định của Đảng và pháp luật.

3. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng bị miễn nhiệm không được hưởng phụ cấp chức vụ kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm.

Điều 39. Tạm đình chỉ công tác đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

1. Căn cứ thực hiện tạm đình chỉ đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng:

a) Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín Nhà trường, cá nhân;

b) Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

c) Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người học, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;

d) Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý;

đ) Bị kỷ luật đảng bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của Đảng ủy, Nhà trường;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

2. Căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng:

a) Bị khởi tố bị can để phục vụ công tác điều tra;

b) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của viên chức, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác đối với viên chức.

3. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo quy định.

4. Thời hạn tạm đình chỉ công tác

a) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần thiết không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia hạn tạm đình chỉ công tác tối đa không quá 30 ngày làm việc;

b) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thực hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thi hành án;

c) Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác.

5. Thủ tục tạm đình chỉ công tác

a) Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ công tác, Tập thể lãnh đạo Trường trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định tạm đình chỉ công tác;

b) Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác (nếu có) được gửi đến viên chức bị đình chỉ công tác, công bố trong Nhà trường và gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan;

c) Quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết định hủy bỏ tạm đình chỉ công tác và tài liệu liên quan phải lưu vào hồ sơ viên chức và được quản lý, sử dụng theo quy định.

Điều 40. Thẩm quyền, trách nhiệm theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng viên chức đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

1. Thẩm quyền, trách nhiệm theo dõi, đánh giá

a) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo theo dõi, đánh giá đối với Hiệu trưởng;

b) Hiệu trưởng theo dõi, đánh giá đối với Phó Hiệu trưởng và các Trưởng đơn vị.

2. Thẩm quyền xếp loại chất lượng viên chức

a) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp loại chất lượng đối với Hiệu trưởng;

b) Hiệu trưởng xếp loại chất lượng đối với Phó Hiệu trưởng, các Trưởng, Phó đơn vị và viên chức, người lao động trong Nhà trường.

3. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng gồm:

a) Phiếu tự đánh giá, xếp loại chất lượng của cá nhân;

b) Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá;

c) Văn bản nhận xét của Ban Chấp hành Đảng bộ Trường;

d) Báo cáo tổng hợp, đề xuất của Phòng Tổ chức - Nhân sự;

đ) Các tài liệu minh chứng liên quan (nếu có).

4. Phòng Tổ chức - Nhân sự chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý, lưu trữ hồ sơ đánh giá, xếp loại chất lượng; thông báo kết quả sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền và thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Đánh giá, xếp loại chất lượng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

1. Nguyên tắc đánh giá

Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được thực hiện theo quy định của Chính phủ và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm khách quan, dân chủ, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; gắn với chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trường.

2. Tiêu chí đánh giá

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được đánh giá theo khung tiêu chí đối với viên chức giữ chức vụ quản lý, bao gồm:

a) Tiêu chí chung đối với viên chức;

b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

c) Kết quả hoạt động của Trường hoặc lĩnh vực được phân công phụ trách;

d) Khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ;

đ) Năng lực lãnh đạo, quản lý; tập hợp, đoàn kết viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý.

3. Trình tự, thủ tục đánh giá

a) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng làm báo cáo tự đánh giá, mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao;

b) Tổ chức cuộc họp để nhận xét, đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng. Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm: Hiệu trưởng; các Phó Hiệu trưởng, Ban Thường vụ Đảng ủy; đại diện Ban Chấp hành Công đoàn Trường; đại diện Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Trường; Trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trình bày báo cáo đánh giá kết quả công tác và tự nhận mức xếp loại chất lượng tại cuộc họp; các thành viên tham dự nhận xét, góp ý; các ý kiến được ghi đầy đủ vào biên bản và thông qua tại cuộc họp;

c) Ban Chấp hành Đảng bộ Trường xem xét, cho ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng;

d) Phòng Tổ chức - Nhân sự tổng hợp báo cáo tự đánh giá, biên bản cuộc họp, văn bản nhận xét của Ban Chấp hành Đảng bộ tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xếp loại chất lượng theo khoản 2 Điều 40 Quy chế này;

đ) Kết quả xếp loại chất lượng được thông báo bằng văn bản đến Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và được công khai theo quy định của pháp luật.

4. Mức xếp loại chất lượng

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được xếp loại theo một trong các mức sau:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

c) Hoàn thành nhiệm vụ;

d) Không hoàn thành nhiệm vụ.

5. Sử dụng kết quả đánh giá

Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng là căn cứ để thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, thi đua, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 42. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thời gian giữ chức vụ Kế toán trưởng

1. Tiêu chuẩn, điều kiện, thời gian giữ chức vụ Kế toán trưởng được thực hiện theo Luật Kế toán và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.

2. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; thẩm quyền bổ nhiệm: Trên cơ sở thống nhất với Ban Chấp hành Đảng bộ về chủ trương, đề xuất nhân sự bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Kế toán trưởng, Hiệu trưởng lập hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Kế toán trưởng.

3. Hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Kế toán trưởng:

a) Sơ yếu lý lịch theo quy định;

b) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán theo yêu cầu của vị trí Kế toán trưởng;

c) Bản sao chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;

d) Xác nhận của các đơn vị kế toán nơi người được lập hồ sơ bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán đã công tác về thời gian thực tế làm kế toán trưởng theo mẫu số 01/GXN hoặc thời gian thực tế làm kế toán theo mẫu số 02/GXN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BNV ngày 27 tháng 3 năm 2018 của Bộ Nội vụ đối với trường hợp bổ nhiệm kế toán trưởng; xác nhận theo mẫu số 02/GXN đối với trường hợp bổ nhiệm, bố trí phụ trách kế toán;

đ) Bản tự nhận xét, đánh giá kết quả công tác trong thời hạn giữ chức danh Kế toán trưởng, Phụ trách kế toán (đối với trường hợp bổ nhiệm lại);

e) Nhận xét của người đứng đầu đơn vị kế toán (theo Thông tư số 04/2018/TT-BNV ngày 27 tháng 3 năm 2018);

g) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ bổ sung (nếu có; đối với trường hợp bổ nhiệm lại).

Điều 43. Giảng viên

1. Giảng viên là người có nhân thân rõ ràng; có phẩm chất, đạo đức tốt; có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; có trình độ đáp ứng quy định của Luật Nhà giáo, Luật Giáo dục đại học và của Quy chế này.

2. Giảng viên bao gồm giảng viên cơ hữu, giảng viên đồng cơ hữu, giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, giảng viên thỉnh giảng, giảng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên). Giảng viên đồng cơ hữu là viên chức có trình độ tiến sĩ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trừ cơ sở giáo dục đại học, được giao nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học như giảng viên cơ hữu tại Trường.

3. Chức danh giảng viên bao gồm giáo sư, phó giáo sư và các chức danh khác, cụ thể như sau:

a) Giáo sư là chức danh cao nhất, thể hiện năng lực, uy tín khoa học và vai trò dẫn dắt chuyên môn, khai phá, sáng tạo tri thức mới;

b) Phó giáo sư là chức danh kế cận giáo sư, có chuyên môn sâu về một lĩnh vực khoa học cụ thể;

c) Các chức danh khác: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.

Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên

Giảng viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.

1. Quyền của giảng viên cơ hữu

a) Được giảng dạy phù hợp chuyên môn đào tạo; chủ động phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung theo chương trình đào tạo; lựa chọn, sử dụng tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy; nhận xét, đánh giá, tham gia khen thưởng, xử lý kỷ luật người học theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của Trường;

b) Được nghiên cứu khoa học và chuyển giao sản phẩm nghiên cứu khoa học, hưởng chính sách ưu đãi trong hoạt động nghiên cứu khoa học; hoạt động trong lĩnh vực phát triển khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

c) Được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; được đối xử bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp;

d) Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật;

đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ;

e) Thực hiện các quyền khác theo quy định của Nhà trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nghĩa vụ của giảng viên cơ hữu

a) Giảng dạy đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục; thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình đào tạo;

b) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương trong hoạt động nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội; bảo đảm liêm chính học thuật;

c) Phát huy phẩm chất, năng lực và phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của người học;

d) Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học;

đ) Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; nghiên cứu và áp dụng khoa học giáo dục; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới theo quy định của pháp luật;

e) Tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo;

g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Nhà trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Giảng viên đồng cơ hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định về giảng viên đồng cơ hữu của Trường.

4. Giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và giảng viên thỉnh giảng thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định về giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau nghỉ hưu và giảng viên thỉnh giảng của Trường.

5. Giảng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên) thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định về hợp đồng thực hiện công việc của Trường.

Điều 45. Nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học

1. Nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học gồm: trợ giảng, nghiên cứu viên, nhân sự hỗ trợ giảng dạy.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ làm việc, bổ nhiệm, xếp lương nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Nhà trường.

Điều 46. Viên chức và người hợp đồng lao động

1. Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại Trường theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương và từ các nguồn thu hợp pháp khác của Trường theo quy định của pháp luật. Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với từng chức danh, vị trí việc làm cụ thể của viên chức được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Trường.

2. Người hợp đồng lao động là người lao động làm việc tại Trường theo chế độ hợp đồng lao động.

3. Nghĩa vụ và quyền của viên chức

a) Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế và quy định của Trường; thực hiện kỷ luật, kỷ cương, văn hóa công sở, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử;

b) Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong thực hiện nhiệm vụ;

c) Chủ động, sáng tạo, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ, giữ gìn đoàn kết trong đơn vị;

d) Có thái độ lịch sự, tôn trọng, tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn; không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà; chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp;

đ) Được đảm bảo trang thiết bị, phương tiện và điều kiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ; được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

e) Được hưởng lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật;

g) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài nước;

h) Được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động;

i) Thực hiện nghĩa vụ và quyền khác theo quy định của Nhà trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Nghĩa vụ và quyền của người hợp đồng lao động

a) Thực hiện đúng hợp đồng lao động đã ký kết;

b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động;

d) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

đ) Thực hiện nghĩa vụ và quyền khác theo quy định của Nhà trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 47. Các hành vi giảng viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học, viên chức và người hợp đồng lao động không được làm

1. Giảng viên không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, giảng viên không được làm các việc sau đây:

a) Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức;

b) Gian lận hoặc cố ý làm sai lệch kết quả trong tuyển sinh, giảng dạy, kiểm tra, đánh giá người học;

c) Ép buộc người học tham gia học thêm hoặc nộp tiền, hiện vật trái quy định của pháp luật;

d) Lợi dụng chức danh nhà giáo, hoạt động giảng dạy, giáo dục để vụ lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

đ) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người học; xuyên tạc nội dung giáo dục hoặc thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm khác trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

3. Nhân sự hỗ trợ giáo dục, viên chức và người lao động không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của Nhà trường, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan;

b) Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp, vị trí công tác, chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, vụ lợi, trục lợi; tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, nhũng nhiễu;

c) Sử dụng trái pháp luật tài sản công, tài sản, thông tin, dữ liệu và các nguồn lực của Nhà trường;

d) Phân biệt đối xử; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

đ) Thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật về viên chức, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước, doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

4. Giảng viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học, viên chức và người hợp đồng lao động tham gia các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, không được vi phạm các nội dung về liêm chính học thuật theo quy định của Trường Đại học Quy Nhơn và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 48. Người học

1. Người học là người đang học tập và nghiên cứu khoa học tại Trường và các cơ sở liên kết đào tạo với Nhà trường, bao gồm:

a) Sinh viên của các chương trình đào tạo đại học;

b) Học viên của các chương trình đào tạo thạc sĩ;

c) Nghiên cứu sinh của các chương trình đào tạo tiến sĩ;

d) Học viên các chương trình hợp tác;

đ) Học viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng về tin học, ngoại ngữ, nghiệp vụ sư phạm và các khóa đào tạo, bồi dưỡng khác;

e) Học sinh hệ dự bị đại học.

2. Nhiệm vụ và quyền của người học

a) Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của Nhà trường;

b) Tôn trọng giảng viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học, viên chức và người hợp đồng lao động trong Nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ, quy chế của Trường; chấp hành quy định của pháp luật;

c) Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực;

d) Giữ gìn và bảo vệ tài sản của Nhà trường;

đ) Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của Nhà trường;

e) Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân; tham gia hoạt động của đoàn thể, tổ chức xã hội trong Nhà trường theo quy định của pháp luật;

g) Được tôn trọng; bình đẳng về cơ hội giáo dục và học tập; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh; được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình;

h) Được học vượt, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở độ tuổi cao hơn quy định, học kéo dài thời gian;

i) Được cấp văn bằng, chứng chỉ, xác nhận sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo và hoàn thành chương trình giáo dục theo quy định;

k) Được sử dụng cơ sở vật chất, thư viện, hệ thống học liệu số, trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của Nhà trường;

l) Được tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; được hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích, tác phẩm, kết quả nghiên cứu thực hiện tại Trường;

m) Thực hiện nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của Nhà trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Chính sách đối với người học

Người học tại Trường Đại học Quy Nhơn được hưởng các chính sách về tín dụng giáo dục; học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt; miễn giảm giá vé dịch vụ công cộng; chế độ cử tuyển; khen thưởng và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.

4. Quản lý, đánh giá người học

a) Nhà trường tổ chức quản lý người học; đánh giá kết quả học tập, rèn luyện; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách đối với người học theo quy định của pháp luật, quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Nhà trường;

b) Việc quản lý, đánh giá người học đảm bảo nguyên tắc công bằng, khách quan, công khai, minh bạch và đúng quy chế, vừa có tác dụng giáo dục, vừa động viên người học tiếp tục nỗ lực phấn đấu trong học tập và rèn luyện.

5. Các hành vi người học không được làm

a) Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giảng viên, viên chức, người hợp đồng lao động, người học của Trường và người khác;

b) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh và các hoạt động khác liên quan đến nhiệm vụ của người học;

c) Tham gia các tệ nạn xã hội, gây rối an ninh trật tự trong Trường, nơi công cộng và các hoạt động vi phạm pháp luật khác.

Chương IV

CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG

Mục 1

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Điều 49. Chuẩn chương trình đào tạo và xây dựng, phát triển chương trình đào tạo

1. Chuẩn chương trình đào tạo

a) Chương trình đào tạo của Trường phải đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, lĩnh vực và trình độ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

b) Chuẩn chương trình đào tạo là căn cứ để xây dựng, thẩm định, phê duyệt, thực hiện, đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo; để xác định điều kiện bảo đảm chất lượng và mở ngành đào tạo;

c) Trường có trách nhiệm rà soát, đối sánh chương trình đào tạo với chuẩn chương trình đào tạo khi chuẩn được ban hành, sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh chương trình cho phù hợp trong thời hạn theo quy định.

2. Chương trình đào tạo

a) Chương trình đào tạo tại Trường Đại học Quy Nhơn là một hệ thống các hoạt động giáo dục, đào tạo được thiết kế và tổ chức thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đào tạo, hướng tới cấp một văn bằng giáo dục đại học cho người học. Chương trình đào tạo bao gồm mục tiêu, chuẩn đầu vào, chuẩn đầu ra, khối lượng học tập tối thiểu, cấu trúc, nội dung, phương pháp và hình thức đánh giá đối với học phần, môn học, ngành học, trình độ đào tạo;

b) Chương trình đào tạo được thiết kế theo định hướng đơn ngành hoặc liên ngành, thuộc Danh mục ngành đào tạo; có thể tích hợp một số học phần ở trình độ cao hơn hỗ trợ người học phát triển năng lực nền tảng, tiếp cận trình độ đào tạo kế tiếp.

3. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo

a) Chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở chuẩn chương trình đào tạo, sứ mạng và chiến lược phát triển của Trường, nhu cầu nhân lực của thị trường lao động và ý kiến của các bên liên quan; bảo đảm tính liên thông giữa các trình độ, giữa các ngành và liên ngành, tính cập nhật và gắn kết nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ;

b) Chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật, cải tiến định kỳ ít nhất sau mỗi 02 khóa có người học tốt nghiệp hoặc theo yêu cầu phát triển và bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo, nhu cầu của thị trường lao động; kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng và ý kiến phản hồi của người học, cựu người học, nhà tuyển dụng là căn cứ cải tiến chương trình;

c) Quy trình xây dựng, thẩm định chương trình đào tạo gồm: xác định nhu cầu và chủ trương xây dựng chương trình; thành lập nhóm xây dựng chương trình; xây dựng dự thảo và lấy ý kiến các bên liên quan; tổ chức thẩm định chương trình đào tạo; hoàn thiện chương trình theo kết luận thẩm định và trình Hiệu trưởng ban hành theo quy định.

4. Trách nhiệm

a) Hiệu trưởng tổ chức xây dựng, thẩm định, phê duyệt, triển khai, đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo; bảo đảm các điều kiện thực hiện và chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình đào tạo của Nhà trường;

b) Khoa là đơn vị chủ trì xây dựng, rà soát, cập nhật, cải tiến chương trình đào tạo thuộc ngành, lĩnh vực được giao;

c) Phòng Đào tạo là đơn vị đầu mối tham mưu, hướng dẫn, tổ chức thẩm định và kiểm tra việc thực hiện quy trình xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; các đơn vị khác phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 50. Phê duyệt, tổ chức chương trình đào tạo

1. Thẩm quyền phê duyệt

a) Hiệu trưởng phê duyệt các chương trình đào tạo của Trường, trừ các chương trình đào tạo thuộc thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Việc phê duyệt chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ các ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe, lĩnh vực pháp luật thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Hiệu trưởng quyết định việc đình chỉ, chấm dứt thực hiện chương trình đào tạo theo điều kiện, trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, bảo đảm quyền lợi của người học.

2. Điều kiện phê duyệt chương trình đào tạo

a) Chương trình đào tạo được xây dựng, thẩm định theo đúng quy trình quy định tại khoản 3 Điều 49 Quy chế này, đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo và Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

b) Có đủ điều kiện bảo đảm chất lượng về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu, hệ thống thông tin và tài chính để tổ chức thực hiện;

c) Phù hợp với sứ mạng, chiến lược phát triển của Trường, nhu cầu nhân lực của thị trường lao động và phạm vi được cấp phép hoạt động giáo dục đại học.

3. Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo

a) Trường tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt và cấp phép hoạt động; tổ chức đào tạo linh hoạt theo các hình thức, phương thức đào tạo phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Khoa chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo được giao; phân công giảng viên giảng dạy, hướng dẫn; tổ chức đánh giá học phần; theo dõi, đánh giá việc thực hiện chuẩn đầu ra của chương trình;

c) Phòng Đào tạo chủ trì tham mưu xây dựng kế hoạch đào tạo, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình đào tạo trong toàn Trường; các đơn vị chức năng khác phối hợp bảo đảm điều kiện về khảo thí, bảo đảm chất lượng, cơ sở vật chất, học liệu, tài chính và công nghệ thông tin;

d) Chương trình đào tạo được tổ chức thực hiện tại trụ sở chính, địa điểm đào tạo khác và các địa điểm khác đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định;

đ) Chương trình đào tạo, đề cương chi tiết học phần, kế hoạch đào tạo và các thông tin liên quan được công khai theo quy định trước khi tổ chức thực hiện tuyển sinh.

4. Trách nhiệm

a) Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về chất lượng, tính pháp lý của chương trình đào tạo được phê duyệt và điều kiện tổ chức thực hiện chương trình;

b) Phòng Đào tạo chủ trì rà soát, cập nhật, cải tiến chương trình đào tạo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Quy chế này;

c) Trường hợp không còn đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng, Phòng Đào tạo phải kịp thời báo cáo Hiệu trưởng để có biện pháp khắc phục trong thời hạn không quá 01 học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn của chương trình đào tạo hoặc quyết định tạm dừng tuyển sinh, đình chỉ thực hiện chương trình đào tạo theo quy định.

Điều 51. Tuyển sinh

1. Nguyên tắc tuyển sinh

Việc tuyển sinh của Trường bảo đảm nguyên tắc công bằng, khách quan, công khai, minh bạch; có lộ trình phù hợp khi điều chỉnh, bảo đảm quyền lợi của người dự tuyển; thực hiện đúng quy chế tuyển sinh do Trường và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và thông tin tuyển sinh, thông báo tuyển sinh đã công bố.

2. Số lượng tuyển sinh

a) Số lượng tuyển sinh được xác định hằng năm theo từng trình độ, hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và địa điểm đào tạo, trên cơ sở năng lực đào tạo, điều kiện bảo đảm chất lượng, kết quả tuyển sinh, kết quả đào tạo và các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Trường tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình trong việc xác định số lượng tuyển sinh theo nguyên tắc, tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; trường hợp số lượng tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo thì thực hiện theo thông báo đó.

3. Tổ chức tuyển sinh

a) Trường Đại học Quy Nhơn tự chủ quyết định phương thức tuyển sinh, gồm: thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển;

b) Hiệu trưởng ban hành quy chế nội bộ về tuyển sinh; quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh và các bộ phận giúp việc; phê duyệt, công bố thông tin tuyển sinh, thông báo tuyển sinh, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành thuộc thẩm quyền; quyết định kết quả tuyển sinh, công nhận người học trúng tuyển theo quy định;

c) Trường Đại học Quy Nhơn chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh và giải trình với Bộ Giáo dục và Đào tạo, người dự tuyển, người học và xã hội về việc thực hiện quy chế tuyển sinh.

4. Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên là đơn vị đầu mối tham mưu xây dựng kế hoạch tuyển sinh hằng năm.

Điều 52. Tổ chức đào tạo và cấp văn bằng chứng chỉ

1. Tổ chức đào tạo

a) Trường Đại học Quy Nhơn áp dụng phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ cho các khóa học, các hình thức đào tạo, trình độ đào tạo;

b) Trường tổ chức đào tạo theo hình thức chính quy và hình thức đào tạo thường xuyên; thực hiện một hoặc đồng thời các phương thức tổ chức đào tạo gồm trực tiếp, từ xa và kết hợp giữa trực tiếp với từ xa theo quy định của pháp luật;

c) Hoạt động liên kết đào tạo trong nước được thực hiện giữa Trường Đại học Quy Nhơn với cơ sở đào tạo khác được cấp phép hoạt động giáo dục đại học, trong phạm vi được cấp phép và đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định. Không thực hiện liên kết đào tạo đối với các ngành đào tạo giáo viên, quốc phòng và an ninh;

d) Nhà trường có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động trong việc sử dụng chuyên gia, cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức đào tạo thực hành, thực tập nhằm nâng cao kỹ năng thực hành, thực tập và tăng cơ hội việc làm của sinh viên.

2. Cấp văn bằng, chứng chỉ

a) Người học tại Trường Đại học Quy Nhơn sau khi tốt nghiệp một trình độ đào tạo được cấp văn bằng ở trình độ tương ứng;

b) Bằng cử nhân được cấp cho người hoàn thành chương trình đào tạo trình độ đại học, đạt chuẩn đầu ra bậc 6 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và được công nhận tốt nghiệp theo quy định;

c) Bằng kỹ sư được cấp cho người hoàn thành chương trình đào tạo chuyên sâu của ngành kỹ thuật được phép tổ chức đào tạo, có khối lượng học tập từ 150 tín chỉ trở lên, đạt chuẩn đầu ra và được công nhận tốt nghiệp theo quy định;

d) Bằng thạc sĩ được cấp cho người hoàn thành chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, đạt chuẩn đầu ra bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và được công nhận tốt nghiệp theo quy định;

đ) Bằng tiến sĩ được cấp cho người hoàn thành chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, đạt chuẩn đầu ra bậc 8 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, được công nhận học vị tiến sĩ và cấp bằng theo quy định.

3. Chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh, Chứng chỉ ngoại ngữ, Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin và các chứng chỉ khác được cấp cho người học sau khi người học đã hoàn thành một chương trình, khóa học theo quy định của Nhà trường.

4. Nhà trường công bố công khai các thông tin liên quan về cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học trên Trang thông tin điện tử của Trường và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo và giá trị văn bằng, chứng chỉ do Trường cấp. Việc in ấn, quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Trách nhiệm

a) Hiệu trưởng ký các văn bằng, chứng chỉ do Nhà trường cấp;

b) Phòng Đào tạo là đơn vị đầu mối chủ trì tham mưu tổ chức đào tạo, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng;

c) Các đơn vị được giao tổ chức chương trình, khóa học chủ trì thực hiện việc đào tạo, đánh giá và đề nghị cấp chứng chỉ.

Mục 2

HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Điều 53. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Nguyên tắc hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Gắn với đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, nhà khoa học, người học;

b) Bảo đảm tự do học thuật gắn với tuân thủ quy tắc đạo đức, liêm chính học thuật và trách nhiệm đối với cộng đồng;

c) Xác lập, quản lý, khai thác và phân chia lợi ích từ tài sản trí tuệ và kết quả hình thành từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật và quy định của Trường.

2. Nội dung hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Trường gồm:

a) Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ mới và dự báo xu hướng phát triển khoa học, công nghệ;

b) Chuyển hóa kết quả nghiên cứu vào chương trình đào tạo, phát triển đào tạo chất lượng cao, liên ngành, tích hợp nghiên cứu và khởi nghiệp sáng tạo;

c) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ là giảng viên, nhà khoa học, người học sau đại học, sinh viên tài năng trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược;

d) Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tư vấn, phản biện, chuyển giao tri thức phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh;

đ) Hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, địa phương để chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo;

e) Phổ biến tri thức, công bố kết quả nghiên cứu, đăng ký bản quyền hoặc bảo hộ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ;

g) Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công cụ phân tích dữ liệu trong nghiên cứu, phát triển công nghệ và quản trị đổi mới sáng tạo.

3. Ngoài các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này, Trường tổ chức thực hiện một số hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sau đây:

a) Tích hợp hoạt động nghiên cứu với đào tạo nhân lực trình độ cao, gắn nghiên cứu cơ bản và ứng dụng với thực hành, phát triển năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo cho người học, trong đó chấp nhận rủi ro và độ trễ trong nghiên cứu khoa học, chú trọng đối với nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu dài hạn và các lĩnh vực công nghệ mới nổi;

b) Tổ chức và phát triển nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh;

c) Ban hành quy định và thực hiện khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Hỗ trợ phát triển các loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục đại học để thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

đ) Hợp tác và phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học;

e) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp cho giảng viên, nghiên cứu viên, nhân viên hỗ trợ và người học;

g) Khuyến khích các hình thức tổ chức hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của người học.

4. Trách nhiệm

a) Phòng Khoa học công nghệ và Đổi mới sáng tạo là đơn vị đầu mối tham mưu, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Trường;

b) Các đơn vị thuộc và trực thuộc, các tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của Nhà trường;

c) Giảng viên, nghiên cứu viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục và người học thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo quy định.

Điều 54. Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Nguyên tắc phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Gắn kết nghiên cứu với đào tạo, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, minh bạch; tuân thủ quy tắc đạo đức, liêm chính trong nghiên cứu khoa học;

b) Thực hiện quản trị, quản lý nội bộ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi quyền tự chủ của Nhà trường, phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản, nguồn lực và kết quả hình thành từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Thành lập và vận hành Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Trường theo quy định của pháp luật;

đ) Công khai năng lực, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật thông tin hằng năm trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học.

2. Nhà trường được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp quản lý tài sản trí tuệ, vốn đầu tư vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; phát triển nhóm nghiên cứu, nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh và tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

3. Nhà trường phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các hình thức sau đây:

a) Hợp tác, thu hút chuyên gia, nhà khoa học ở trong và ngoài nước;

b) Xây dựng, phát triển mạng lưới nghiên cứu, chuyển giao công nghệ gắn với đào tạo, phát triển hệ thống thông tin khoa học, tạp chí chuyên ngành, tài sản trí tuệ;

c) Quyết định chế độ đãi ngộ, bổ nhiệm chức vụ quản lý, sử dụng, trọng dụng nhà khoa học uy tín ở trong và ngoài nước;

d) Định giá, xác lập quyền sở hữu, khai thác, góp vốn, phân chia lợi ích từ tài sản trí tuệ, kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

đ) Đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị nghiên cứu, không gian sáng tạo, phòng thí nghiệm, phát triển và kết nối cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.

4. Trách nhiệm

a) Phòng Khoa học công nghệ và Đổi mới sáng tạo là đơn vị đầu mối tham mưu, hướng dẫn, tổ chức phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Trường;

b) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện, phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Trường.

Mục 3

HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG

Điều 55. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong

1. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong có chức năng duy trì, phát triển văn hóa chất lượng; bảo đảm cải tiến chất lượng liên tục; công khai, minh bạch thông tin; nâng cao trách nhiệm giải trình trong quá trình hoạt động của Nhà trường.

2. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong của Nhà trường bao gồm: Hội đồng bảo đảm chất lượng, Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng, tổ bảo đảm chất lượng tại các đơn vị hỗ trợ đào tạo/khoa; chính sách chất lượng; công cụ bảo đảm chất lượng với các quy trình, hệ thống khảo sát các bên liên quan nhằm thu thập phân tích minh chứng; cơ chế phản hồi thông tin từ các bên liên quan; hệ thống thông tin quản lý; điều kiện cơ sở vật chất, tài chính để vận hành các hoạt động nhằm bảo đảm chất lượng đào tạo của Nhà trường.

3. Trách nhiệm của Nhà trường trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục

a) Xây dựng và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong phù hợp với sứ mạng, mục tiêu và điều kiện thực tế của Nhà trường;

b) Xây dựng và thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch bảo đảm chất lượng giáo dục đại học của Nhà trường;

c) Tự đánh giá, cải tiến, nâng cao chất lượng đào tạo; định kỳ đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo theo quy định tại Điều 56 và Điều 57 Quy chế này;

d) Duy trì và phát triển các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật;

đ) Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng theo kế hoạch bảo đảm chất lượng của Nhà trường; công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng theo quy định.

4. Trách nhiệm

a) Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng là đầu mối tham mưu xây dựng, vận hành, giám sát và cải tiến hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong;

b) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường, các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của Nhà trường về bảo đảm chất lượng.

Điều 56. Đánh giá chất lượng

1. Nhà trường thực hiện đánh giá chất lượng theo các hình thức sau đây:

a) Tự đánh giá định kỳ;

b) Tự đánh giá theo chu kỳ kiểm định.

2. Nhà trường tự tổ chức hoặc được sử dụng tư vấn chuyên môn phù hợp thực hiện đánh giá chất lượng.

3. Kết quả đánh giá chất lượng được sử dụng cho việc cải tiến chất lượng, công khai thông tin theo quy định, thực hiện trách nhiệm giải trình và phục vụ kiểm định chất lượng theo quy định.

4. Trách nhiệm

a) Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch và báo cáo tự đánh giá; chỉ đạo thực hiện các khuyến nghị cải tiến chất lượng;

b) Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng chủ trì tham mưu xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng của Trường;

c) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường, các tổ chức, cá nhân thực hiện theo các quy định liên quan công tác bảo đảm chất lượng của Nhà trường.

5. Việc đánh giá chất lượng được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 57. Kiểm định chất lượng

1. Đối tượng phải thực hiện kiểm định định kỳ bao gồm:

a) Trường Đại học Quy Nhơn;

b) Các chương trình đào tạo thuộc đối tượng bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm định theo chu kỳ; khuyến khích đăng ký kiểm định đối với các chương trình đào tạo không thuộc đối tượng bắt buộc theo lộ trình phù hợp với chiến lược phát triển và điều kiện của Nhà trường.

3. Nhà trường lựa chọn tổ chức kiểm định được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận hoạt động tại Việt Nam.

4. Kết quả kiểm định được công khai theo quy định và được sử dụng để cải tiến chất lượng, xác định điều kiện bảo đảm chất lượng, tuyển sinh và mở ngành đào tạo theo quy định.

5. Nội dung kiểm định, tiêu chuẩn kiểm định, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng; công khai kết quả kiểm định; quy định về kiểm định viên, tổ chức và hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định và thẩm định kết quả kiểm định thực hiện theo quy định do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

6. Trách nhiệm

a) Phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng là đầu mối tham mưu, tổ chức thực hiện công tác kiểm định chất lượng; theo dõi việc khắc phục khuyến nghị sau kiểm định;

b) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, minh chứng, phối hợp phục vụ hoạt động đánh giá ngoài và thực hiện kế hoạch cải tiến sau kiểm định.

Điều 58. Xếp hạng đại học

1. Nhà trường chủ động lựa chọn và tham gia các bảng xếp hạng đại học trên cơ sở tự nguyện, công khai, minh bạch, phù hợp với định hướng phát triển, sứ mạng, lĩnh vực hoạt động và điều kiện của Nhà trường.

2. Tổ chức thực hiện xếp hạng phải có tư cách pháp nhân, năng lực chuyên môn độc lập, công khai phương pháp, tiêu chí và nguồn dữ liệu sử dụng.

3. Nhà trường chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của dữ liệu cung cấp cho tổ chức xếp hạng; công khai kết quả xếp hạng theo quy định.

4. Kết quả xếp hạng được sử dụng làm căn cứ tham khảo để cải tiến chất lượng, nâng cao hiệu quả quản trị đại học và thực hiện chiến lược phát triển của Nhà trường; không sử dụng kết quả xếp hạng để quảng bá sai lệch hoặc gây hiểu nhầm cho người học và xã hội.

5. Phòng Hợp tác và Phát triển làm đầu mối tham mưu, tổng hợp dữ liệu, theo dõi và báo cáo kết quả tham gia xếp hạng của Nhà trường.

Mục 4

HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC VÀ ĐẦU TƯ

Điều 59. Hợp tác, liên kết

1. Hoạt động hợp tác, liên kết trong nước và với nước ngoài của Nhà trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Hình thức hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và các hình thức sau đây:

a) Thành lập đơn vị chuyên môn, khoa, phân hiệu, viện nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo, phòng thí nghiệm trọng điểm;

b) Triển khai mạng lưới nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu gắn với đào tạo;

c) Phát triển, chuyển giao, sử dụng chương trình, học liệu, nền tảng số;

d) Thực hiện chương trình liên kết đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ; công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học; thực tập cho người học;

đ) Thực hiện giải pháp nâng cao năng lực số; triển khai mô hình giáo dục đại học số, nền tảng đào tạo trực tuyến, chia sẻ tài nguyên học liệu mở;

e) Các hình thức hợp tác, liên kết khác theo quy định của pháp luật.

3. Hợp tác, liên kết phải bảo đảm yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với sứ mạng, chức năng, nhiệm vụ của Nhà trường, không hình thành pháp nhân mới;

b) Bảo đảm phù hợp với pháp luật Việt Nam, không phương hại đến quốc phòng và an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thuần phong mỹ tục, đạo đức, bản sắc văn hóa dân tộc;

c) Minh bạch thông tin, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người học và các bên liên quan;

d) Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Điều kiện, quy trình, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm đối với hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo cấp văn bằng và chứng chỉ giáo dục đại học với nước ngoài được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

5. Thực hiện hợp tác, liên kết đào tạo ở trong nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Trách nhiệm

a) Phòng Hợp tác và Phát triển là đơn vị đầu mối thực hiện hoạt động hợp tác, liên kết theo quy định;

b) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường có trách nhiệm phối hợp thực hiện hoạt động hợp tác, liên kết.

Điều 60. Đầu tư trong giáo dục

1. Hoạt động đầu tư của Nhà trường thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục, bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển, chiến lược xếp hạng của Nhà trường; quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chính sách phát triển của vùng.

2. Nguồn lực đầu tư

a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho đầu tư phát triển, chương trình, dự án, nhiệm vụ được giao;

b) Nguồn thu hợp pháp của Trường, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay hợp pháp trong nước, ngoài nước;

c) Nguồn tài trợ, viện trợ, biếu, tặng, cho hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

d) Nguồn vốn huy động thông qua hợp tác công tư, hợp tác, liên kết với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

đ) Góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

3. Quản lý và sử dụng nguồn lực đầu tư

a) Việc huy động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn lực đầu tư phải được thực hiện đúng quy định của pháp luật, được phản ánh đầy đủ trong hệ thống kế toán và công khai theo quy định;

b) Hiệu trưởng quyết định đầu tư đối với các nội dung thuộc thẩm quyền; các nội dung vượt thẩm quyền phải trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật;

c) Đơn vị được giao quản lý, khai thác, sử dụng kết quả đầu tư có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, bảo quản tài sản và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;

d) Trường tổ chức theo dõi, đánh giá hiệu quả đầu tư; kiểm tra, giám sát và xử lý trách nhiệm đối với các trường hợp vi phạm.

4. Phòng Kế hoạch - Tài chính là đơn vị đầu mối tham mưu về công tác đầu tư; ban hành quy định nội bộ về trình tự, thủ tục đề xuất, thẩm định, quyết định, tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư của Trường.

Mục 5

CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

Điều 61. Hoạt động truyền thông

1. Hoạt động truyền thông nhằm xây dựng hình ảnh, quảng bá hình ảnh, thương hiệu, kết nối cộng đồng và các giá trị của Nhà trường; cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác đến người học, xã hội và các bên liên quan góp phần nâng cao uy tín, vị thế của Nhà trường.

2. Việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Nhà trường.

3. Trách nhiệm

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp là đầu mối tham mưu, thực hiện công tác truyền thông;

b) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Nhà trường phối hợp thực hiện công tác truyền thông theo quy định của pháp luật và quy định của Nhà trường. Việc quản lý, khai thác và sử dụng phải bảo đảm đúng mục đích, thống nhất, an toàn và hiệu quả.

Điều 62. Hoạt động chuyển đổi số

1. Hoạt động chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, quản lý, đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển môi trường giáo dục đại học số.

2. Nhà trường thực hiện bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật; tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả và các quyền liên quan trong môi trường số.

3. Trách nhiệm

a) Trung tâm Số và Học liệu là đơn vị đầu mối thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ trong quản trị, quản lý, đào tạo, nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển nền tảng học liệu số (e-learning) và các hoạt động khác; xây dựng mô hình giáo dục đại học số, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng;

b) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số, quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả các nền tảng, hệ thống thông tin và dữ liệu của Nhà trường theo quy định.

Chương V

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 63. Tài chính của Trường

1. Nguồn tài chính của Trường bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Kinh phí tài trợ, viện trợ, cho, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

c) Thu từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ hỗ trợ giáo dục, sản xuất, kinh doanh;

d) Nguồn vốn vay hợp pháp ở trong và ngoài nước;

đ) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Trường thực hiện chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan; chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.

3. Trường được thực hiện quyền tự chủ tài chính, sử dụng các nguồn thu hợp pháp cho đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ, đầu tư cơ sở vật chất và các hoạt động giáo dục đại học khác, cụ thể như sau:

a) Quyết định nội dung, mức chi từ nguồn thu học phí và các khoản thu sự nghiệp phù hợp với khả năng tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch;

b) Thực hiện phân phối kết quả tài chính cuối năm theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập.

Điều 64. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục

1. Trường xác định mức thu học phí theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, bảo đảm chất lượng; mức thu học phí của Trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Trường công khai chi phí đào tạo, mức học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh, các khoản thu dịch vụ khác cho từng trình độ, năm học, toàn khóa học; có trách nhiệm trích một phần nguồn thu để thực hiện miễn, giảm, hỗ trợ học phí đối với người học có hoàn cảnh khó khăn, người học thuộc đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật và chính sách riêng của Trường.

3. Mức thu dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học khác được xác định trên nguyên tắc tính đủ chi phí hợp lý, thực tế phát sinh, bảo đảm minh bạch, đúng mục đích sử dụng.

Điều 65. Quản lý tài chính

1. Nhà trường thực hiện quyền tự chủ về tài chính gắn với tự chịu trách nhiệm, công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình; quản lý, sử dụng các nguồn tài chính, tài sản công và các nguồn lực khác đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển của Trường; tuân thủ pháp luật về giáo dục đại học, ngân sách nhà nước, cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, kế toán, kiểm toán, thuế, quản lý và sử dụng tài sản công, đầu tư công và pháp luật có liên quan.

2. Trường Đại học Quy Nhơn được Nhà nước đầu tư, hỗ trợ, đặt hàng và giao nhiệm vụ gắn với nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện. Nhà trường phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Được tự chủ sử dụng các nguồn thu hợp pháp để phục vụ cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ, đầu tư cơ sở vật chất và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Điều 66. Quản lý và sử dụng tài sản

1. Tài sản của Trường, bao gồm: đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng; tài sản hình thành từ hoạt động khoa học và công nghệ; các trang thiết bị và những tài sản khác được Nhà nước giao cho Trường quản lý và sử dụng hoặc do Trường tự đầu tư, mua sắm, xây dựng; các khoản tài trợ, biếu, tặng, cho của các tổ chức, cá nhân cho Nhà trường theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản của Trường Đại học Quy Nhơn được quản lý, sử dụng theo nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công. Nhà trường được sử dụng tài sản công vào việc kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, bảo đảm nguyên tắc bảo toàn và phát triển, phù hợp với môi trường giáo dục.

3. Nhà trường xây dựng và ban hành Quy chế quản lý và sử dụng tài sản, bảo đảm tài sản của Trường được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả và tiết kiệm.

4. Định kỳ hằng năm, Nhà trường tổ chức kiểm kê, đánh giá lại tài sản và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 67. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của các trưởng đơn vị thuộc và trực thuộc Trường

a) Quán triệt và triển khai thực hiện Quy chế đến đội ngũ giảng viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục, viên chức, người hợp đồng lao động và người học thuộc đơn vị quản lý;

b) Rà soát các mặt hoạt động của đơn vị; điều chỉnh, bổ sung hoặc xây dựng mới các quy định nội bộ của đơn vị phù hợp với Quy chế này; phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Quy chế.

2. Trách nhiệm của giảng viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục, viên chức, người hợp đồng lao động và người học

a) Nghiêm túc thực hiện Quy chế này;

b) Giám sát việc thực hiện Quy chế của Nhà trường, các đơn vị và cá nhân trong Trường; phản ánh những hành vi vi phạm Quy chế này của các tổ chức, cá nhân cho lãnh đạo Nhà trường.

Điều 68. Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/NQ-HĐT ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng trường Trường Đại học Quy Nhơn.


  • Công khai năm học 2026-2027

  • Báo cáo thường niên năm 2025

  • Báo cáo thường niên năm 2024

  • Công khai Thông tin hằng năm của Trường Đại học Quy Nhơn năm học 2025 - 2026 (tính đến 30/6/2025)

line
logo QNU white
Thông tin liên hệ
line
  • location icon 170 An Dương Vương, Tp. Quy Nhơn
  • mail icon

    dqn@moet.edu.vn

    tuvantuyensinh@qnu.edu.vn

    dhqn@qnu.edu.vn

  • phone icon (84-256) 3846156/ Fax: (84-256) 3846089
Đào tạo
line
  • Đại học chính quy
  • Sau đại học
  • Vừa làm vừa học
  • Tuyển sinh
  • Sổ cấp bằng tốt nghiệp
Đăng nhập
line
  • Login QNU
  • Danh bạ
Copyright © 2025 Quy Nhon University

Some text in the modal.